Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Đề thi giữa học kỳ 2 sinh 10 (Đề 3)
Sinh học, Khoa học tự nhiên
Pha tối quang hợp xảy ra ở cấu trúc nào sau đây?
- A.
các lớp màng của lục lạp.
- B.
màng tilacoit.
- C.
các hạt grana.
- D.
chất nền của lục lạp.
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành:
- A.
axit lactic.
- B.
axit axetic.
- C.
khí CO₂
- D.
etanol.
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện:
- A.
Có khí CO₂
- B.
Có oxi nguyên tử.
- C.
Có oxi phân tử.
- D.
Không có oxi phân tử.
Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
- A.
Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào
- B.
Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O và giải phóng năng lượng ATP
- C.
Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
- D.
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào
Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic dị hình?
- A.
Sản phẩm chỉ là axit lactic.
- B.
Sản phẩm chỉ gồm axit amin.
- C.
Ngoài axit lactic, sản phẩm còn có etanol, axit axetic, CO₂
- D.
Ngoài axit lactic, sản phẩm còn có etanol, axit axetic, O₂
Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
- A.
Lên men lactic và lên men etilic.
- B.
Phân giải xenlulozo, lên men lactic.
- C.
Phân giải protein, xenlulozo.
- D.
Lên men lactic.
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
- A.
ánh sáng mặt trời
- B.
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
- C.
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
- D.
tất cả các nguồn năng lượng trên
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO₂, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
- A.
quang tự dưỡng.
- B.
hóa dị dưỡng.
- C.
quang dị dưỡng.
- D.
hóa tự dưỡng.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
- A.
kì đầu I.
- B.
kì giữa I.
- C.
kì đầu II.
- D.
kì giữa II.
Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là:
- A.
Tương tự như quá trình nguyên phân.
- B.
Có xảy ra tiếp hợp NST.
- C.
Thể hiện bản chất giảm phân.
- D.
Số NST trong tế bào là n ở mỗi kì.
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn chính sau:
(1) Đường phân
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Crep
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là:
- A.
(2) → (3) → (1)
- B.
(1) → (3) → (2).
- C.
(3) → (1) → (2).
- D.
(1) → (2) → (3).
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
- A.
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào.
- B.
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào.
- C.
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.
- D.
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi.
Ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải protein?
- A.
Quá trình phân giải protein phức tạp thành các axit amin được thực hiện nhờ tác dụng của enzim proteaza.
- B.
Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nito, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra.
- C.
Nhờ có tác dụng của proteaza của vi sinh vật mà protein của đậu tương được phân giải thành các axit amin.
- D.
Khi môi trường thiếu nito, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra.
Có các phát biểu sau về kì trung gian:
1) Có 3 pha: G1, S và G2
2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
- A.
(1), (2)
- B.
(3), (4)
- C.
(1), (2), (3)
- D.
(1), (2), (3), (4)
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm:
- A.
Ánh sáng và nhiệt độ.
- B.
Nguồn năng lượng và khí CO₂
- C.
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng.
- D.
Ánh sáng và nguồn cacbon.
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có
- A.
nNST đơn, dãn xoắn.
- B.
nNST kép, dãn xoắn.
- C.
2n NST đơn, co xoắn.
- D.
n NST đơn, co xoắn.
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
- B.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
- C.
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp.
- D.
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân.
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
- A.
Thuận lợi cho sự phân li
- B.
Thuận lợi cho sự nhân đôi NST
- C.
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
- D.
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Trong những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép?
- A.
Kì trung gian, kì đầu và kì giữa.
- B.
Kì đầu, kì giữa, kì cuối.
- C.
Kì trung gian, kì đầu và kì cuối.
- D.
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là:
- A.
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối.
- B.
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa.
- C.
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau.
- D.
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là:
- A.
Các NST đều ở trạng thái đơn
- B.
Các NST đều ở trạng thái kép
- C.
Có sự dãn xoắn của các NST
- D.
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?
- A.
Phân giải xenlulozo.
- B.
Phân giải polisaccarit.
- C.
Lên men lactic.
- D.
Phân giải protein.
Giai đoạn nào trong những giai đoạn sau trực tiếp sử dụng O₂?
- A.
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep.
- B.
Chu trình Crep.
- C.
Đường phân.
- D.
Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO₂. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
- A.
hóa dị dưỡng.
- B.
hóa tự dưỡng.
- C.
quang tự dưỡng.
- D.
quang dị dưỡng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
- A.
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau.
- B.
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời.
- C.
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau.
- D.
Chỉ có pha sáng, không có pha tối.
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
- A.
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
- B.
Nước được phân li và giải phóng điện tử.
- C.
Cacbohidrat được tạo ra.
- D.
Hình thành ATP.
Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?
- A.
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep.
- B.
Đường phân.
- C.
Chuỗi chuyền electron hô hấp.
- D.
Chu trình Crep.
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
- A.
Tế bào sinh dục chín.
- B.
Tế bào sinh dưỡng.
- C.
Hợp tử.
- D.
Tế bào giao tử.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-de-thi-giua-hoc-ky-2-sinh-10-de-3-10842