Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Đề ôn thi học kỳ 1 sinh 10 Kết nối tri thức (Đề 4)
Sinh học
Thiếu một lượng nguyên tố khoáng Fe²⁺ trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
- A.
Thiếu máu.
- B.
Bướu cổ.
- C.
Giảm thị lực.
- D.
Còi xương.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố vi lượng?
- A.
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
- B.
Zn, Mo, B, Cu, Fe.
- C.
P, S, Ca, Mg, C, H, O, N.
- D.
C, H, O, Zn, Ca, P.
Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
(1) Protein (2) Tinh bột (3) DNA
(4) Phospholipid. (5) Cholesterol.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Đơn phân cấu tạo nên mARN là gì?
- A.
A, T, G, C.
- B.
A, U, G, C.
- C.
A, T, C, U.
- D.
U, T, G, C.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đa?
- A.
Fructose, galactose, glucose.
- B.
Tinh bột, cellulose, chitin.
- C.
Galactose, lactose, tinh bột.
- D.
Glucose, saccharose, cellulose.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là:
- A.
Lạp thể.
- B.
Trung thể.
- C.
Ti thể.
- D.
Ribôxôm.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ thành phần nào sau đây?
- A.
Xenlulozo.
- B.
Pôlisaccarit.
- C.
Kitin.
- D.
Peptidoglican.
Bào quan nào sau đây được xem như là nơi phân loại, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào?
- A.
Lưới nội chất.
- B.
Lisosome.
- C.
Không bào.
- D.
Bộ máy Golgi.
Bào quan nào sau đây có lớp màng kép bao bọc?
- A.
Lục lạp.
- B.
Lưới nội chất.
- C.
Không bào.
- D.
Bộ máy Golgi.
Bào quan nào sau đây có chức năng giải độc cho cơ thể?
- A.
Không bào.
- B.
Peroxysome.
- C.
Ty thể.
- D.
Lưới nội chất hạt.
Bào quan nào sau đây có cấu tạo là một hệ thống gồm các ống và các túi dẹt chứa dịch nối thông với nhau?
- A.
Lưới nội chất.
- B.
Bộ máy Gôngi.
- C.
Ribôxôm.
- D.
Màng sinh chất.
Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ tiêu huỷ các tế bào già hoặc bị tốn thương ?
- A.
Mạng lưới nội chất.
- B.
Bộ máy Gôngi.
- C.
Lizôxôm.
- D.
Ribôxôm.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
- A.
Vùng nhân.
- B.
Ribôxôm.
- C.
Màng sinh chất.
- D.
Nhân tế bào.
Môi trường ưu trương là nôi trường có
- A.
nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
- B.
nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
- C.
nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan trong tế bào.
- D.
thế nước cao hơn thế nước trong tế bào.
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng sinh chất được gọi là
- A.
Thẩm thấu.
- B.
Nhập bào
- C.
Khuếch tán đơn giản.
- D.
Ẩm bào.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về chức năng của các loại lipid?
- A.
Cholesteron làm tăng tính linh động của màng sinh chất.
- B.
Dầu, mỡ là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể.
- C.
Phospholipid là thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
- D.
Carotenoid là một loại lipit rất có lợi cho thị giác.
Phân tử protein hemoglobin – thành phần cấu tạo của hồng cầu là dạng tiêu biểu của cấu trúc bậc mấy của protein?

- A.
Bậc 1.
- B.
Bậc 2.
- C.
Bậc 3.
- D.
Bậc 4
Thành tế bào thực vật không có chức năng nào sau đây?
- A.
Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào.
- B.
Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào.
- C.
Quy định hình dạng, kích thước của tế bào.
- D.
Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất.
Có bao nhiêu nội dung đúng khi nói về cấu trúc và vai trò của màng sinh chất?
I. Màng sinh chất là màng “khảm - động” được cấu tạo từ lớp kép phospholipid và protein.
II. Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc, chỉ cho những chất nhất định đi qua.
III. Protein trên màng có nhiều chức năng như: vận chuyển, xúc tác, thụ thể tiếp nhận thông tin và truyền tin trong tế bào, …
IV. Màng sinh chất không có vai trò quy định hình dạng của tế bào.
- A.
4.
- B.
3.
- C.
2.
- D.
1.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-de-on-thi-hoc-ky-1-sinh-10-de-4-10820