Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Đề kiểm tra cuối học kì 1 năm học 2025-2026 — Sở GD&ĐT Đề
Sinh học
Vận chuyển thụ động
- A.
cần tiêu tốn năng lượng.
- B.
không cần tiêu tốn năng lượng.
- C.
cần có các kênh protein.
- D.
cần có các bơm chuyên biệt trên màng.
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành
- A.
hệ cơ quan.
- B.
mô.
- C.
cơ thể.
- D.
cơ quan.
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào dưới đây?
- A.
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.
- B.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
- C.
Thường tham gia cấu tạo nên enzyme trong tế bào.
- D.
Là nguyên tố mà sinh vật chỉ cần một lượng rất nhỏ.
Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao là
- A.
quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể.
- B.
cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã.
- C.
quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái.
- D.
cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi các thành phần chính là
- A.
thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
- B.
thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, nhân.
- C.
màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
- D.
màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân, lông và roi.
Dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào thì được gọi là dung dịch
- A.
ưu trương.
- B.
nhược trương.
- C.
đẳng trương.
- D.
bão hòa.
Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử nước là
- A.
liên kết cộng hóa trị.
- B.
liên kết hydrogen.
- C.
liên kết ion.
- D.
liên kết photphodiester.
Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào là quá trình biến đổi
- A.
năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
- B.
dạng năng lượng hóa năng thành dạng năng lượng nhiệt năng.
- C.
năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.
- D.
năng lượng hóa năng thành dạng năng lượng quang năng.
Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram dương (Gram +) và vi khuẩn Gram âm (Gram -)?
- A.
Thành tế bào.
- B.
Vùng nhân.
- C.
Màng sinh chất.
- D.
Plasmid.
Các hình thức trao đổi chất qua màng gồm:
- A.
khuếch tán và thẩm thấu.
- B.
vận chuyển chủ động và xuất nhập bào.
- C.
vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
- D.
vận chuyển thụ động và xuất nhập bào.
Hóa năng là dạng năng lượng
- A.
tạo ra khi có sự chênh lệch nồng độ các ion trái dấu ở hai phía của màng tế bào.
- B.
được sinh ra trong quá trình co cơ.
- C.
được sinh ra trong quá trình chuyển hóa các chất.
- D.
dự trữ trong các liên kết hóa học.
Chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác được gọi là
- A.
chất xúc tác.
- B.
phức hợp enzyme - cơ chất.
- C.
trung tâm hoạt động.
- D.
cơ chất.
Các chất hòa tan được trong lipid được vận chuyển vào bên trong tế bào qua
- A.
kênh protein đặc biệt.
- B.
các lỗ trên màng.
- C.
lớp kép phospholipid.
- D.
kênh protein xuyên màng.
Tổng hợp các chất trong tế bào là quá trình sử dụng nguyên liệu là những chất
- A.
đơn giản để hình thành những chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.
- B.
phức tạp để hình thành những chất đơn giản diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.
- C.
đơn giản để hình thành những chất phức tạp diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.
- D.
phức tạp để hình thành những chất đơn giản diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.
Chất nào dưới đây có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép của màng tế bào?
- A.
O₂, CO₂.
- B.
Ca²⁺.
- C.
K⁺.
- D.
H₂O.
Bào quan được xem là "nhà máy năng lượng" của tế bào là
- A.
lục lạp.
- B.
ti thể.
- C.
lưới nội chất.
- D.
lysosome.
Chức năng của thành tế bào thực vật là
- A.
bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng và tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào.
- B.
tham gia hô hấp tế bào giúp tạo ra phần lớn ATP cho các hoạt động sống của tế bào.
- C.
tham gia quang hợp giúp tổng hợp các chất hữu cơ để tích lũy năng lượng và xây dựng tế bào.
- D.
sửa đổi, phân loại, đóng gói và vận chuyển các sản phẩm tổng hợp từ lưới nội chất đến các bào quan khác hay xuất ra màng.
Enzyme là chất xúc tác
- A.
sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
- B.
hoá học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
- C.
sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
- D.
hóa học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
Giả sử nồng độ chất tan trong một tế bào nhân tạo (có màng sinh chất như ở tế bào sống) gồm 0,06 M saccharose, 0,04 M glucose và 0,001 M fructose. Đặt tế bào nhân tạo trong một ống nghiệm chứa dung dịch gồm 0,03 M saccharose 0,02 M glucose và 0,01 M fructose.
- A)
Kích thước của tế bào sẽ tăng lên.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Môi trường trong ống nghiệm là môi trường ưu trương.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Glucose đi từ ngoài môi trường vào trong tế bào.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Fructose đi từ trong tế bào ra ngoài môi trường.
☐ Đúng ☐ Sai
Sơ đồ 2 minh họa cơ chế ức chế ngược của enzyme.
Sơ đồ 2

- A)
Ức chế ngược là một quá trình điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzyme xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hóa.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Nếu không có ức chế ngược thì chất D sẽ bị dư thừa do hoạt động xúc tác của enzyme trong chuỗi phản ứng chuyển hóa diễn ra liên tục nên chất D được tạo ra ngày càng nhiều dẫn đến dư thừa.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Nồng độ G và F cao dẫn tới ức chế 2 enzyme xác tác cho phản ứng từ C → D và C→ E do đó làm nồng độ chất C tăng lên.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Giả sử chất G và F đang ở tình trạng dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất H sẽ tăng nhiều nhất.
☐ Đúng ☐ Sai
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-de-kiem-tra-cuoi-hoc-ki-1-nam-hoc-2025-2026-so-gd-dt-de-11023