Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 9 — Trắc nghiệm Chương 3: Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991 (phần 3/3)
Lịch sử và Địa lí, Lịch sử
Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A.
Sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
- B.
Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ.
- C.
Sự ủng hộ của các nước đồng minh.
- D.
Phong trào cách mạng thế giới lắng xuống.
Điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1950 – 1973 so với những năm 1945 – 1950 là gì?
- A.
Tiến hành hợp tác, liên kết khu vực.
- B.
Một mặt liên minh với Mĩ, mặc khác cố gắng đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
- C.
Anh tiếp tục liên minh với Mĩ, Pháp và Đức trở thành đối tượng của Mĩ.
- D.
Từ bỏ chính sách liên minh với Mĩ, thực hiện chính sách biệt lập.
Quốc gia nào dưới đây đã ủng hộ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?
- A.
Anh.
- B.
Hà Lan.
- C.
Bồ Đào Nha.
- D.
Thụy Điển.
Một trong những nhân tố phát triển kinh tế của Mĩ mà Việt Nam có thể vận dụng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay là gì?
- A.
Phát triển công nghiệp quân sự và buôn bán vũ khí.
- B.
Xây dựng và phát triển các tổ chức nghiên cứu phần mềm.
- C.
Phát triển nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.
- D.
Chỉ tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là gì?
- A.
Ủng hộ “Chiến lược toàn cầu”.
- B.
Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
- C.
Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.
- D.
Theo đuổi “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”. bài 12: Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Ý nào dưới đây không phải là kết quả cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung quốc và Quốc dân đảng?
- A.
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập.
- B.
Chính quyền Quốc dân đảng bị sụp đổ.
- C.
Quốc dân đảng và Đảng cộng sản thỏa hiệp thành lập một chính phủ chung.
- D.
Lực lượng Quốc dân đảng bị đánh bại, lục địa Trung Quốc được giải phóng.
Nội dung nào không phản ánh biện pháp của Chính phủ Nhật Bản nhằm thúc đẩy sự phát triển khoa học - kĩ thuật?
- A.
Coi trọng giáo dục vì “con người là công nghệ cao nhất”.
- B.
Đầu tư lớn cho việc xây dựng các viện nghiên cứu.
- C.
Nhập kĩ thuật hiện đại, phương pháp sản xuất tiên tiến của nước ngoài.
- D.
Tận dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
Đâu không phải là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách - mở cửa (1978)?
- A.
Phóng thành công 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ.
- B.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
- C.
Thực hiện chương trình thám hiểm không gian.
- D.
Trở thành quốc gia thứ ba (sau Nga, Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.
Sự kiện nào đã đưa lịch sử Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới?
- A.
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
- B.
Công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.
- C.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979).
- D.
Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999).
Trong những năm 80 của thế kỷ XX, Ấn Độ đứng hàng thứ mười thế giới về:
- A.
sản xuất công nghiệp.
- B.
sản xuất nông nghiệp.
- C.
sản xuất phần mềm.
- D.
sản xuất hàng tiêu dùng.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử Trung Quốc?
- A.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ ở Trung Quốc.
- B.
Chấm dứt sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Trung Quốc.
- C.
Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và lên xã hội chủ nghĩa.
- D.
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng ngàn năm ở Trung Quốc.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh chống thực dân Anh?
- A.
Cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh Bombay (2/1946).
- B.
Cuộc bãi công của 40 vạn công nhân Cancutta (2/1947).
- C.
Hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập (8/1947).
- D.
Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa (1/1950).
Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kỳ” trong những năm 60 – 70 của thế kỷ XX là gì?
- A.
Biết lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt.
- B.
Biết áp dụng khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hóa.
- C.
Biết “len lách” xâm nhập thị trường các nước đang phát triển.
- D.
Nhờ những cải cách dân chủ đã thực hiện trong những năm 1945 – 1952.
“Hòa bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc” là chính sách đối ngoại của Ấn Độ trong thời kì nào?
- A.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- B.
Từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX.
- C.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX đến nay.
- D.
Đây là chính sách đối ngoại xuyên suốt của Ấn Độ.
Trung Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian nào?
- A.
18-1-1949.
- B.
18-1-1950.
- C.
18-1-1951.
- D.
20-1-1950.
Mỹ thiết lập chế độ độc tài thân Mỹ ở khu vực nào nhằm biến nó thành “sân sau” của mình?
- A.
Mỹ La – tinh.
- B.
Châu Âu.
- C.
Châu Phi.
- D.
Châu Á.
Điểm nổi bật của tình hình Mĩ Latinh ở đầu thế kỉ XX là:
- A.
cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Mĩ Latinh bước vào giai đoạn ác liệt nhất.
- B.
Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ.
- C.
rất nhiều nước Mĩ Latinh đã giành được độc lập.
- D.
Mĩ Latinh vẫn nằm dưới ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Nước nào đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ năm 1959 ?
- A.
Goat – ô – mai – a.
- B.
Ác – hen – ti – na.
- C.
Vê – nê – zuê – la.
- D.
Cu – ba.
Lãnh tụ nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân Cuba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ?
- A.
Hô-xê-mác-ti.
- B.
A-gien-đê.
- C.
Chê Ghê-va-na.
- D.
Phi-đen Cát-xtơ-rô.
Chế độ độc tài quân sự của Cu – ba được thiết lập vào thời gian nào?
- A.
Tháng 7 – 1952.
- B.
Tháng 3 – 1952.
- C.
Tháng 11 – 1956.
- D.
Tháng 1 – 1959.
Tháng 11 – 1956, Phi – đen cùng bao nhiêu chiến sĩ trở về Cu – ba?
- A.
41 chiến sĩ.
- B.
61 chiến sĩ.
- C.
18 chiến sĩ.
- D.
81 chiến sĩ.
Cuộc nội chiến (1946-1949) ở Trung Quốc diễn ra giữa:
- A.
Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa
- B.
Đảng Cộng hòa và Đảng Lập hiến.
- C.
Đảng Lập hiến và Quốc dân đảng.
- D.
Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
Kết quả của cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng cộng sản (1946 - 1949) ở Trung Quốc là:
- A.
Thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản.
- B.
Sự tan rã của Đảng cộng sản.
- C.
Thắng lợi thuộc về Quốc dân Đảng.
- D.
Sự tan rã của Quốc dân Đảng.
Ngày 1 – 10 – 1949 diễn ra sự kiện gì?
- A.
Quốc dân đảng ta rã và chạy ra Đài Loan.
- B.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
- C.
Trung Quốc thực hiện thành công công cuộc khôi phục kinh tế.
- D.
Trung Quốc bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát triển ngoại giao.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh ?
- A.
Anh.
- B.
Liên Xô.
- C.
Mĩ.
- D.
Pháp.
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc thắng lợi không mang ý nghĩa lịch sử nào dưới đây?
- A.
Lật đổ chế độ phong kiến.
- B.
Chấm dứt sự nô dịch, thống trị của đế quốc.
- C.
Mở rộng không gian chủ nghĩa xã hội.
- D.
Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc.
Mốc đánh dấu sự “trở về” Châu Á của Nhật Bản là
- A.
học thuyết Tan-na-ca ( 1973.
- B.
học thuyết Kaiphu ( 1991 ).
- C.
học thuyết Phucưđa ( 1977 ).
- D.
học thuyết Ko-zu-mi ( 1998 ).
Từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ, Việt Nam có thể rút ra
bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước?
- A.
Đẩy mạnh cách mạng xanh để xuất khẩu lúa gạo.
- B.
Đẩy mạnh cách mạng chất xám để xuất khẩu phần mềm.
- C.
Ứng dụng những thành tựu Khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.
- D.
Nâng cao trình độ dân trí để khai thác hợp lý nguồn tài nguyên.
Hạn chế của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949) là gì?
- A.
Chưa thống nhất hoàn toàn lãnh thổ Trung Quốc.
- B.
Đưa Trung Quốc đi theo con đường Xã hội chủ nghĩa.
- C.
Chưa xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư phong kiến.
- D.
Vẫn còn lệ thuộc vào các nước tư bản phương Tây.
Hạn chế của chiến lược chiến lược kinh tế hướng nội mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 50 – 60 của thế kỷ XX là gì?
- A.
Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ.
- B.
Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.
- C.
Tình trạng đầu tư bất hợp lý, thiếu vốn.
- D.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-9-trac-nghiem-chuong-3-the-gioi-tu-nam-1945-den-nam-1991-phan-3-3-10558