Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 9 — Trắc nghiệm Chương 3: Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991 (phần 2/3)
Lịch sử và Địa lí
Từ năm 1950 đến giữa những năm 70, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã có ý nghĩa như thế nào đối với quan hệ quốc tế?
- A.
Góp phần thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ.
- B.
Khẳng định sự đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- C.
Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- D.
Làm cho chủ nghĩa xã hội trở nên phổ biến.
Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là:
- A.
cân bằng lực lượng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.
- B.
đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật Liên Xô.
- C.
phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ.
- D.
Liên Xô trở thành cường quốc về vũ khí hạt nhân.
Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra được từ sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội của Liên Xô và Đông Âu là gì?
- A.
Thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.
- B.
Nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế.
- C.
Cải cách kinh tế và chính trị triệt để.
- D.
Kiên định con đường XHCN.
Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam – Liên bang Nga trong giai đoạn hiện nay là gì?
- A.
Đối tác chiến lược toàn diện.
- B.
Quan hệ song phương.
- C.
Hỗ trợ phát triển kinh tế.
- D.
Hỗ trợ phát triển quân sự.
M. Goóc – ba – chóp làm Tổng thống Liên Xô vào thời gian nào?
- A.
Tháng 3 – 1985.
- B.
Tháng 3 – 1990.
- C.
Tháng 8 – 1991.
- D.
Tháng 8 – 1989.
Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô diễn ra trong khoảng thời gian nào ?
- A.
1945 – 1949.
- B.
1947-1951.
- C.
1946- 1950.
- D.
1945- 1951.
Năm 1961 diễn ra sự kiện gì trong công cuộc chinh phục vũ trụ ở Liên Xô?
- A.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất.
- B.
Phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ.
- C.
Đưa con người lên Mặt Trăng.
- D.
Đưa con người lên Sao Hỏa.
Quốc gia nào đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
- A.
Liên Xô.
- B.
Nhật Bản.
- C.
Trung Quốc.
- D.
Mĩ.
Từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ mấy trên thế giới?
- A.
Thứ nhất.
- B.
Thứ tư.
- C.
Thứ ba.
- D.
Thứ hai.
Vào năm 1957, Liên Xô đã:
- A.
đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.
- B.
phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
- C.
chế tạo thành công bom nguyên tử.
- D.
đứng đầu thế giới về sản lượng công nghiệp.
Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
- A.
hòa bình, trung lập.
- B.
chi phối đồng minh.
- C.
ngăn cản phong trào giải phóng dân tộc.
- D.
bảo vệ hòa bình thế giới.
Nguyên nhân chủ quan khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Đông Âu là:
- A.
rập khuôn máy móc mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
- B.
sự bao vây và chống phá của các nước tư bản Tây Âu.
- C.
chính sách phá hoạt của các thế lực thù địch trong nước.
- D.
sự mất đoàn kết trong khối xã hội chủ nghĩa.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để đưa đất nước phát triển?
- A.
Công nghiệp nhẹ.
- B.
Nông nghiệp.
- C.
Tài chính.
- D.
Công nghiệp nặng.
Tất cả nước Đông Âu đều lâm vào khủng hoảng kinh tế, thu nhập quốc dân giảm sút từ:
- A.
Năm 1986.
- B.
Năm 1987.
- C.
Năm 1988.
- D.
Năm 1989.
Sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu chứng tỏ điều gì?
- A.
Chủ nghĩa xã hội thoái trào, không thể thực hiện trong hiện thực.
- B.
Đó là một tất yếu khách quan.
- C.
Học thuyết Mác đã trở nên lỗi thời.
- D.
Là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa đúng đắn, còn thiếu sót, hạn chế. bài 11: Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Mỹ nắm giữ bao nhiêu trữ lượng vàng thế giới?
- A.
1/4
- B.
2/4
- C.
3/4
- D.
4/4
Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành:
- A.
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
- B.
nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
- C.
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
- D.
trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai thế giới.
Mĩ đã làm gì để thực hiện Chiến lược toàn cầu trong những năm 1945 - 1973?
- A.
Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
- B.
Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
- C.
Hợp tác kinh tế với các nước tư bản đồng minh.
- D.
Phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
Đặc điểm nổi bật của kinh tế Mĩ trong thập niên 70 của thế kỉ XX là:
- A.
kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao.
- B.
lâm vào khủng hoảng, suy thoái kéo dài.
- C.
thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản.
- D.
thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật.
Đến năm 1950, kinh tế các nước Tây Âu đã cơ bản phục hồi, đạt mức trước chiến tranh chủ yếu nhờ:
- A.
sự liên minh cộng đồng châu Âu.
- B.
sự nỗ lực của Tây Âu.
- C.
sự viện trợ của Mĩ.
- D.
sự liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Vì sao Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”, viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu?
- A.
Mĩ muốn giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
- B.
Mĩ muốn tăng cường sức mạnh cho phe tư bản chủ nghĩa.
- C.
Mĩ muốn mở rộng thị trường sang Tây Âu.
- D.
Mĩ lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu.
Những thách thức đặt ra đối với các nước tư bản Tây Âu về kinh tế và chính trị - xã hội trong những năm 1973 - 1991 là gì?
- A.
Nạn phân biệt chủng tộc.
- B.
Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
- C.
Mặt bằng dân trí thấp.
- D.
Sự phân hoá giàu nghèo lớn.
Vì sao năm 1972 Mĩ lại có sự điều chỉnh trong quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?
- A.
Để phù hợp với xu thế hòa hoãn của thế giới.
- B.
Để làm suy yếu phong trào giải phóng dân tộc.
- C.
Mĩ muốn mở rộng đồng minh để chống lại các nước thuộc địa.
- D.
Để tập trung phát triển kinh tế.
Điểm khác của tình hình nước Mĩ so với các nước đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A.
Sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác.
- B.
Cùng nhiều nước Đồng minh thành lập liên minh quân sự.
- C.
Chú trọng đầu tư phát triển khoa học – kĩ thuật.
- D.
Không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), các nước Tây Âu có hành động gì đối với các thuộc địa thuộc địa cũ?
- A.
Đa số ủng hộ vấn đề độc lập ở các thuộc địa.
- B.
Tìm cách biến các nước thuộc thế giới thứ ba thành thuộc địa kiểu mới.
- C.
Tìm cách tái thiết lập chủ quyền ở các thuộc địa cũ.
- D.
Ủng hộ việc thiết lập quyền tự trị ở các thuộc địa.
Mục tiêu nào của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
- B.
Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
- C.
Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.
- D.
Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.
- B.
Hợp tác toàn diện với các nước đồng minh.
- C.
Các tập đoàn tư bản có sức cạnh tranh cao.
- D.
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là:
- A.
tiếp tục suy giảm so với thập niên 70.
- B.
đã được phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.
- C.
dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.
- D.
đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.
Nước nào dưới đây không thuộc nhóm các nước sáng lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”?
- A.
Anh.
- B.
Cộng hòa Liên bang Đức.
- C.
Bỉ.
- D.
Hà Lan.
Kế hoạch Mác-san mà Mĩ đề ra năm 1947 còn được gọi là gì?
- A.
Kế hoạch phục hưng châu Âu.
- B.
Kế hoạch khôi phục Đông Âu.
- C.
Kế hoạch phục hưng nước Mĩ.
- D.
Kế hoạch khôi phục nước Mĩ.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-9-trac-nghiem-chuong-3-the-gioi-tu-nam-1945-den-nam-1991-phan-2-3-10557