Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 9 — Đề thi HK1 Lịch sử 9 Quảng Nam 2019-2020
Lịch sử và Địa lí
Vật liệu mới nào giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong đời sống của con người và các ngành công nghiệp?
- A.
Hợp kim.
- B.
Chất pô-li-me.
- C.
Nhôm.
- D.
Vải tổng hợp.
Nền kinh tế Mĩ phát triển chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản vào khoảng thời gian nào?
- A.
Trong những năm 1945 đến 1950.
- B.
Trong những năm 70 của thế kỉ XX.
- C.
Giữa những năm 80 của thế kỉ XX.
- D.
Từ những năm 1990 đến năm 2000.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế
Nhật Bản sau Chiến tranh thế gới thứ hai?
- A.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- B.
Con người được đào tạo chu đáo, có kỷ luật cao.
- C.
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
- D.
Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau những năm 70 của thế kỉ XX có sự thay đổi như thế nào?
- A.
Xóa bỏ hoàn toàn các Hiệp ước an ninh với Mĩ.
- B.
Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.
- C.
Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
- D.
Tăng cường quan hệ song phương với các nước Mĩ-la-tinh.
Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong “chiến lược toàn cầu” là
- A.
phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên thế giới.
- B.
thực hiện chiến tranh xâm lược trên toàn thế giới.
- C.
làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
- D.
cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế thế giới.
Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
- A.
bùng nổ.
- B.
đã kết thúc.
- C.
đang diễn ra ác liệt.
- D.
bước vào giai đoạn kết thúc.
Xu thế chung của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
- A.
vừa đối đầu vừa hợp tác khi cần thiết.
- B.
hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế.
- C.
hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế.
- D.
điều chỉnh chiến lược lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của Mĩ trong việc phát động Chiến tranh lạnh?
- A.
Đầu tư khoa học kĩ thuật để phát triển kinh tế.
- B.
Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.
- C.
Thành lập các khối quân sự và căn cứ quân sự.
- D.
Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang.
Những năm 1967 - 1969, sản lượng lương thực của Nhật cung cấp
- A.
50% nhu cầu trong nước.
- B.
60% nhu cầu trong nước.
- C.
70% nhu cầu trong nước.
- D.
80% nhu cầu trong nước.
Nội dung nào không phải nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc?
- A.
Duy trì hoà bình an ninh thế giới.
- B.
Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dân tộc.
- C.
Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội.
- D.
Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước trên thế giới.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Tập trung sản xuất và tư bản cao.
- B.
Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- C.
Áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất.
- D.
Buôn bán vũ khí cho các nước tham gia chiến tranh thế giới.
Cuộc cách mạng nào đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?
- A.
“cách mạng trắng”.
- B.
“cách mạng xanh”.
- C.
“cách mạng màu”.
- D.
“cách mạng chất xám”.
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh vì
- A.
sự thành công của cách mạng Trung Quốc.
- B.
Mĩ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh.
- C.
sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.
- D.
cuộc chạy đua vũ trang làm suy giảm “thế mạnh” hai nước.
Nội dung nào không phản ánh hệ quả tích cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay?
- A.
Nhiều trung tâm công nghiệp mới được hình thành.
- B.
Tạo ra các loại vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại.
- C.
Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.
- D.
Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay là
- A.
khoa học gắn liền với kĩ thuật.
- B.
kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
- C.
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
- D.
mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ sản xuất.
Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới từ khi nào?
- A.
Những năm 60 của thế kỉ XX.
- B.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
- C.
Những năm 80 của thế kỉ XX.
- D.
Những năm 90 của thế kỉ XX.
Nước nào nắm ¾ trữ lượng vàng của thế giới và là chủ nợ duy nhất trên thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Trung Quốc.
- B.
Hà Lan.
- C.
Liên Xô.
- D.
Mĩ.
Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Tập trung sản xuất và tư bản cao.
- B.
Đất nước không bị chiến tranh tàn phá.
- C.
Sử dụng nguồn viện trợ bên ngoài để phát triển.
- D.
Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Chính sách đối ngoại cơ bản của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
- A.
thực hiện chính sách hòa bình, trung lập.
- B.
hoà bình, hợp tác với các nước trên thế giới.
- C.
quan hệ bình đẳng với các nước tư bản phương Tây.
- D.
đề ra và thực hiện “chiến lược toàn cầu” thống trị thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế
Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên.
- B.
Con người được đào tạo chu đáo, có kỷ luật cao.
- C.
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
- D.
Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A.
Luôn là đối trọng của Mĩ.
- B.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- C.
Hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
- D.
Liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.
Tháng 2 - 1945, Hội nghị I-an-ta được tổ chức với sự tham gia của nguyên thủ những nước nào?
- A.
Anh, Pháp, Mĩ.
- B.
Anh, Pháp, Liên Xô.
- C.
Liên Xô, Anh, Mĩ.
- D.
Liên Xô, Mĩ, Pháp.
Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai được gọi là
- A.
Trật tự hai cực I-an-ta.
- B.
trật tự Viên.
- C.
trật tự thế giới đa cực.
- D.
hệ thống Vecxai – Oasinhtơn.
Liên Xô đối phó với tình trạng Chiến tranh lạnh bằng biện pháp nào sau đây?
- A.
Tăng cường phát triển kinh tế để vượt qua Mĩ.
- B.
Cùng các nước xã hội chủ nghĩa đàm phán với Mĩ.
- C.
Tiến hành chiến tranh đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
- D.
Tăng ngân sách quốc phòng và củng cố khả năng phòng thủ.
Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của Chiến tranh lạnh?
- A.
Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
- B.
Sự đối lập về mục tiêu giữa Liên Xô và Mĩ.
- C.
Mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ.
- D.
Chi phí một khối lượng lớn về tiền và của cho việc chạy đua vũ trang.
Vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc là gì?
- A.
Duy trì hòa bình an ninh thế giới.
- B.
Giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế.
- C.
Thúc đẩy quan hệ hợp tác văn hóa giữa các quốc gia.
- D.
Giải quyết những mâu thuẫn về sắc tộc trên thế giới.
Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ năm 1969, nước Mĩ đã đạt được thành tựu gì?
- A.
Đưa người lên Mặt Trăng.
- B.
Thử thành công bom nguyên tử.
- C.
Chế tạo thành công máy bay siêu âm.
- D.
Xây dựng trạm vũ trụ trên khoảng không.
Cừu Đô-li, động vật đầu tiên được ra đời bằng phương pháp
- A.
sinh sản hữu tính.
- B.
sinh sản vô tính.
- C.
công nghệ phôi thụ tinh trong ống nghiệm.
- D.
biến đổi gen.
Nội dung nào không phản ánh đúng những hậu quả tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay?
- A.
Tài nguyên vơi cạn.
- B.
Ô nhiễm môi trường.
- C.
Cơ cấu dân cư lao động thay đổi.
- D.
Tai nạn lao động và tai nạn giao thông.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-9-de-thi-hk1-lich-su-9-quang-nam-2019-2020-10164