Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 6 — Đề thi giữa HK1 năm 2022-2023 (Đề 2) (phần Địa lí)
Lịch sử và Địa lí
Lịch sử được hiểu là
- A.
tất cả những gì đã xãy ra trong quá khứ
- B.
những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.
- C.
sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.
- D.
những bản chép tay hay tranh, ảnh còn được lưu giữ lại.
Theo em, “ những bản ghi; tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ”,thuộc loại tư liệu nào?
- A.
Tư liệu hiện vật.
- B.
Tư liệu truyền miệng.
- C.
Tư liệu chữ viết.
- D.
Tư liệu gốc.
Phát minh quan trọng nhất của Người tối cổ là
- A.
chế tạo công cụ lao động.
- B.
biết cách tạo ra lửa.
- C.
chế tác đồ gốm.
- D.
chế tao cung tên.
Nguyên liệu đầu tiên người nguyên thủy dùng để chế tạo công cụ lao động là
- A.
đá.
- B.
đồng đỏ.
- C.
đồng thau.
- D.
sắt.
Đứng đầu giai cấp thống trị ở Lưỡng Hà cổ đại là
- A.
chủ ruộng đất.
- B.
Tăng lữ - Quý tộc
- C.
vua chuyên chế ( En-xi).
- D.
đông đảo quý tộc, quan lại.
Ai Cập cổ đại được hình thành ở lưu vực của
- A.
sông Nin.
- B.
sông Ấn.
- C.
sông Hằng.
- D.
sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.
Vườn treo Ba-bi-lon là công trình kiến trúc của quốc gia cổ đại nào?
- A.
La Mã.
- B.
Hy lạp.
- C.
Ai Cập.
- D.
Lưỡng Hà.
Lưỡng Hà bắt nguồn từ tên gọi vùng đất giữa hai
- A.
tộc người.
- B.
con sông.
- C.
ngọn núi.
- D.
bộ sử thi
Loại chữ viết thời cổ đại của Ai Cập là
- A.
chữ hình nêm.
- B.
chữ Phạn.
- C.
chữ tượng ý.
- D.
chữ tượng hình.
Điểm tiến bộ về đời sống vật chất của Người tinh khôn so với Người tối cổ là
- A.
phát minh ra lửa.
- B.
biết ghè đẽo đá.
- C.
biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt, làm gốm.
- D.
săn bắt, hái lượm.
Truyền thuyết “Thánh Gióng” phản ánh điều gì về lịch sử của dân tộc ta?
- A.
Truyền thống chống thiên tai, lũ lụt.
- B.
Truyền thống chống giặc ngoại xâm.
- C.
Nguồn gốc của dân tộc Việt Nam.
- D.
Truyền thống thờ cúng tổ tiên của dân tộc.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-6-de-thi-giua-hk1-nam-2022-2023-de-2-phan-dia-li-10131