Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Trắc nghiệm Vận Dụng Thấp Lịch Sử 12 (phần 7/8)
Lịch sử, Lịch sử và Địa lí
Cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN là
- A.
có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển.
- B.
hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt.
- C.
có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới.
- D.
tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.
Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
- A.
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).
- B.
cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
- C.
ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).
- D.
cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).
Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 được biểu hiện ở chỗ
- A.
diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.
- B.
hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
- C.
lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.
- D.
không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
- A.
Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế.
- B.
Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
- C.
Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu.
- D.
Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của Nhật Bản “ trở thành một siêu cường tài chính số một thế giới” từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?
- A.
Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 3 lần của Mĩ.
- B.
Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.
- C.
Nhật Bản trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới.
- D.
Giúp đỡ tài chính cho nhiều nước thông qua nguồn vốn ODA.
Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mỹ và các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
- A.
lợi dụng nguồn nguyên liệu rẻ từ các nước thế giới thứ ba.
- B.
vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.
- C.
chính sách đầu tư cho giáo dục đào tạo có hiệu quả.
- D.
khả năng cạnh tranh của các công ty, tập đoàn.
Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Canada kí kết định ước Henrinki (1975) có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
- A.
Tạo cơ hội cho Mĩ củng cố quan hệ với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN.
- B.
Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp ở châu lục này.
- C.
Đánh dấu sự chấm dứt đối đầu giữa Đông Âu XHCN và Tây Âu TBCN ở châu Âu.
- D.
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa phe TBCN và XHCN trên toàn thế giới.
Điểm khác biệt cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhật sau Chiến tranh thế giới hai so với những năm 30 của thế kỉ XX là gì?
- A.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- B.
Trở về với châu Á, tăng cường hợp tác với Đông Nam Á.
- C.
Dùng sức mạnh kinh tế để mở rộng phạm vi ảnh hưởng.
- D.
Mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc vì đã
- A.
Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn bao trùm thế giới.
- B.
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai thế hệ thống xã hội đối lập.
- C.
Có tác động lớn đến nội bộ của nước Mỹ và cục diện thế giới.
- D.
Hạ nhiệt tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.
Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị (5-1941) có điểm gì khác so với Hội nghị (11-1939)?
- A.
Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang, tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
- B.
Đặt vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số một của cách mạng.
- C.
Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
- D.
Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vị từng nước.
Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canada kí kết định ước Henxinki (1975) có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
- A.
Tình trạng đối đầu giữa phe TBCN và XHCN ngày càng phát triển.
- B.
Đánh dấu sự chấm dứt đồi đầu giữa Đông Âu XHCN và Tây Âu TBCN ở châu Âu.
- C.
Mĩ củng cố quan hệ với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN.
- D.
Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
- A.
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
- B.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam
- C.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng
- D.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc
Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
- A.
Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
- B.
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn.
- C.
Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
- D.
Tinh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.
Lí do nào dưới đây chính phủ ta quyết định giảm tô và cải cách ruộng đất (1953)?
- A.
Đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường.
- B.
Đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp.
- C.
Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân.
- D.
Nhanh chóng khôi phục lại nông nghệp.
Yếu tố nào dưới đây không phản ánh bước phát triển cao hơn của chiến dịch Biên Giới 1950 so với chiến dịch Việt Bắc 1947?
- A.
Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
- B.
Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
- C.
Phương thức tác chiến đa dạng.
- D.
Ta chủ động mở chiến dịch.
Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật - Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta giành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:
- A.
Cao trào kháng nhật cứu nước.
- B.
Đảng ta phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
- C.
Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.
- D.
Hưởng ửng chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".
Ý nào sau đây không phản ánh đúng nét nổi bật của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Trên thế giới bắt đầu xuất hiện xu thế hòa hoãn, đối thoại giữa các cường quốc
- B.
Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lươc phát triển, tập trung phát triển kinh tế.
- C.
Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng nhiều nơi, nhiều khu vưc vẫn còn xảy ra nội chiến, xung đột.
- D.
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thanh theo xu hướng "đa cực"
Nguyên nhân quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
- A.
mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phát triển gay gắt
- B.
những tác động của tình hình thế giới
- C.
Hậu quả của cuộc khủng khoảng kinh tế 1929 - 1933
- D.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh
Cách mạng tháng Tám 1945 đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít của thế giới là vì .
- A.
đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật
- B.
đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.
- C.
đã giành chính quyền ở Hà Nội sớm nhất
- D.
đã lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hành động của quân Pháp khi Nhật tiến vào Đông Dương?
- A.
Pháp tuyên truyền cho sức mạnh của Nhật.
- B.
Pháp cấu kết với Nhật, cùng thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.
- C.
Pháp tiến hành xuất cảng các nguyên liệu chiến lược sang Nhật.
- D.
Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.
Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ cuối năm 1928?
- A.
Nguyễn Ái Quốc mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng tại Quảng Châu.
- B.
Đưa hội viên đi học Trung Quốc và Liên Xô để đào tạo và học tập.
- C.
Thực hiện chủ trương "vô sản hóa", đưa hội viên vào lao động với công nhân.
- D.
Xuất bản báo "Thanh niên" và tác phẩm "Đường Kách mệnh".
Vì sao học thuyết Truman vừa mới ra đời đã vấp phải sự phản đối toàn thế giới?
- A.
Vì bản chất chống chế độ xã hội chủ nghĩa của nó.
- B.
Vì bản chất phi nghĩa của nó.
- C.
Vì bản chất bành trướng của nó.
- D.
Vì bản chất đe dọa nền hòa bình của nó.
Ý nào sau đây không phải là mâu thuẫn xuất hiện trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Mâu thuẫn giữa các nước về lợi ích dân tộc.
- B.
Mâu thuẫn giữa các ngành kinh tế quan trọng.
- C.
Mâu thuẫn giữa các nước lớn trong thiết lập trật tự thế giới mới.
- D.
Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề tôn giáo.
Vai trò của miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là
- A.
hậu phương có vai trò quyết định nhất.
- B.
hậu phương có vai trò quan trọng.
- C.
hậu phương có vai trò cơ bản.
- D.
hậu phương có vai trò quyết định .
Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài (từ tháng 9/1945 đến trước ngày 19/12/1946) được đánh giá là
- A.
cứng rắn về mặt nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
- B.
mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
- C.
phân hóa cô lập cao độ kẻ thù.
- D.
vừa cứng rắn vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?
- A.
Vai trò lãnh đạo ,quản lí có hiệu quả của nhà nước
- B.
Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.
- C.
Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.
- D.
Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật.
Điểm mới của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương tháng 5 - 1941 so với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương tháng 11 - 1939 của Đảng Cộng sản Đông Dương là chủ trương
- A.
thành lập chính quyền nhà nước của toàn dân tộc.
- B.
thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng.
- C.
hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
- D.
thành lập hình thức chính quyền công nông binh.
Công cuộc cái cách-mở cửa ở Trung Quốc và đường lối đổi mới ở Việt Nam có điểm gì giống nhau ?
- A.
Đều kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản.
- B.
Đều kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- C.
Xuất phát điểm là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
- D.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc riêng của từng nước.
Yếu tố nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?
- A.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
- B.
Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy.
- C.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
- D.
Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)ở Việt Nam là về
- A.
Sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.
- B.
địa bàn mở chiến dịch.
- C.
quyết tâm giành thắng lợi
- D.
kết thúc quân sự.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 có gì khác về mục tiêu đấu tranh so với phong trào cách mạng 1930 - 1931?
- A.
Tập trung vào nhiệm vụ phản phong.
- B.
Đòi cải thiện đời sống, tự do dân chủ, hòa bình.
- C.
Tập trung vào nhiệm vụ phản đế.
- D.
Đòi giảm tô, giảm tức, xóa nợ cho nông dân.
"Chiến tranh cục bộ" là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ, được tiến hành bằng:
- A.
lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
- B.
lực lượng quân Mĩ
- C.
quân đội tay sai dưới sự chỉ huy của cố vấn quân sự Mĩ.
- D.
lực lượng quân Ngụy và quân đồng minh của Mĩ.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam là
- A.
thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn, khoa học.
- B.
kẻ thù còn mạnh đủ sức đàn áp.
- C.
diễn ra lẻ tẻ, thiếu tính thống nhất.
- D.
chưa có những hình thức đấu tranh phù hợp.
Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919 - 1930 là gì?
- A.
Phong trào dân tộc dân chủ chuyển từ tự phát sang tự giác.
- B.
Khuynh hướng tư sản chấm dứt, nhường chỗ cho khuynh hướng vô sản.
- C.
Đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng vô sản và tư sản.
- D.
Sự ảnh hưởng mạnh mẽ của chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào cách mạng.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới của Việt Nam là
- A.
đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.
- B.
đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.
- C.
đều tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
- D.
đều do Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì đi theo con đường XHCN.
Ở Việt Nam, phong trào dân chủ 1936-1939:có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930-1931?
- A.
Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển.
- B.
Đảng Cộng sản kịp thời lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
- C.
Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.
- D.
Quốc tế Cộng sản chủ trương chuyển hướng đấu tranh.
Quyết định nào dưới đây tại Hội nghị Ianta (2-1945) đã tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
- A.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
- B.
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
- C.
Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.
- D.
Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.
Điểm chung của ba kế hoạch: Rơ-ve, Đờ Lát đơ Tátxinhi và Na-va là
- A.
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
- B.
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh của Pháp.
- C.
bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
- D.
muốn nhanh chóng giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
- A.
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
- B.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
- C.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
- D.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Sự kiện nào trong giai đoạn 1945 - 1954 mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp?
- A.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
- B.
Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 - 1954.
- C.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
- D.
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-trac-nghiem-van-dung-thap-lich-su-12-phan-7-8-10538