Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Trắc nghiệm Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng tám 1939-1945 (phần 1/3)
Lịch sử
Đảng ta xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939-1945 là bọn nào?
- A.
Bọn phản động thuôc địa và tay sai của chúng.
- B.
Bọn đế quốc và phát xít.
- C.
Bọn thực dân và phong kiến.
- D.
Bọn phát xít Nhật.
Hội nghị lần 6 (11-1939) của Ban chấp hành Trung ương đảng đã xác đinh nhiêm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì?
- A.
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hang đầu.
- B.
Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.
- C.
Đăt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đầu và cấp bách.
- D.
Tất cả nhiệm vụ trên.
Đến tháng 11-1939 tên gọi của măt trận Đông Dương là gì?
- A.
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
- B.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
- C.
Mặt trân phản đế phản phong.
- D.
Mặt trân dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. Câu 76 Mối quan hê giữa hai câu khâu hiệu : “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày” được giải quyết nhủ thế nào trong thời kì 1939-1945? Tạm gác lạ khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc. Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ. D.Cả câu A và câu B đều đúng.
Hội nghị Trung ương lần thứ 6 của Đảng ta điễn ra vào ngày tháng năm nào?Tại đâu?
- A.
Này 19-5-1941 tại bà Điểm –Hóc Môn.
- B.
Ngày 19-5-1939 Pắc Bó –Cao Bằng.
- C.
Ngày 6-11-1939 tại Bà Điềm – Hóc Môn.
- D.
Ngày 10-5-1940 Tại Bình Đẳng.
Hội nghi Trung ương lần thứ 6 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn và chỉ đạo chiến lược cách mạng như thế nào?
- A.
Kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- B.
Xác định đúng kể thù là phát xít Nhật.
- C.
Mở rông vấn đề dân chủ trên toàn cỏi Đông Dương.
- D.
Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
Việc nêu khẩu hiệu thành lập “Chính phủ cộng hòa dân chủ” là khẩu hiệu của nghị quyết nào trong thời kì cách mạng 1939-1945?
- A.
Hội nghị Trung ương đảng lần 6.
- B.
Hội nghị trung ương đảng lần thứ 8.
- C.
Hội nghị quân sự Bắc Kì.
- D.
Tất cả đều sai.
Trong các thời điểm sau đây thời điểm nào bùng nổ khởi nghĩa Bắc Sơn?
- A.
22-9-1940.
- B.
29-9-1940.
- C.
23-11-1940.
- D.
20-10-1940.
Nguyên nhân khác nhau của khởi nghĩa Bắc Sơn và khởi nghĩa Nam Kì là gì?
- A.
Mâu thuẩn sâu sắc giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
- B.
Binh lính người Việt trong quần đội Pháp bị bắt làm bia đở đạn ở mặt trận Thái Lan.
- C.
Pháp đâu hang Nhật váo Đông Dương.
- D.
Câu B và câu C đúng.
Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?
- A.
Khởi nghĩa Bắc Sơn.
- B.
Khởi nghĩa Nam Kì.
- C.
Khởi nghĩa Ba Tơ.
- D.
Binh biến Đô Lương.
Những người con ưu tú của Đảng như Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Nguyễn Thị Minh Khai bị thực dân Pháp xử bắn sau cuộc khởi nghĩa nào?
- A.
Khởi nghĩa Yên bái.
- B.
Khởi nghĩa Bắc Sơn.
- C.
Khởi nghĩa Nam kì.
- D.
Binh biến Đô Lương.
Lực lượng nào tham gia vào cuộc binh biến Đô Lương (13-1-1941)?
- A.
Đông đảo quần chúng tham gia.
- B.
Chủ yếu nông dân và công nhân.
- C.
Chủ yếu là nông dân.
- D.
Chỉ có binh lính người Việt trong quân đội Pháp, không có quần chúng tham gia.
Nguyên nhân chung làm cho ba sự kiện: Khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa nam kì và binh biến Đô Lương bị thất bại?
- A.
Quần chúng chưa được tham gia khởi nghĩa và binh biến.
- B.
Kẻ thù còn mạnh, lực lượng cách mạng chưa được tổ chức và chuẩn bị đầy đủ.
- C.
Lực lượng vũ trang còn non yếu.
- D.
Lệnh tạm hoãn khởi nghĩa về không kịp.
Ý nghĩa chung của ba sự kiện :Khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa nam kì và binh biến Đô Lương ?
- A.
Giáng 1 đòn phủ đầu chí tử vào thực dân Pháp đòng thời nghiêm khắc cảnh cáo phát xít Nhật.
- B.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về khởi nghĩ vũ trang.
- C.
Giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân phong kiến.
- D.
Câu A và B đúng.
Với “hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương”giữa Pháp và Nhật kí ngày 23-7-1941, Pháp đã thừa nhận Nhật có quyền gì ở Đông Dương?
- A.
Có quyền chỉ huy kinh tế.
- B.
Có quyền đóng quân trên toàn cõi Đông Dương.
- C.
Có quyền độc chiếm 3 sân bay Cát bi, Gia Lâm, Phủ Lạng Thương.
- D.
Có quyền đưa 6000 quân đóng ở phóa Bắc song Hồng.
Nguyên nhân dẫn đến hậu quả là cho hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói ở Miền Bắc trong mấy năm đầu 1945 là gì?
- A.
Thực dân Pháp bắt dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.
- B.
Phát xít Nhật bắt dân ta nhổ lúa, phơi hoa màu để trồng đay, thầu dầu.
- C.
Ngăn chặn không cho vận chuyển lương thực từ miền Nam ra Bắc.
- D.
Tât cà các nguyên nhân trên.
Sách giáo khoa lịch sử 12 tập II trang 52 có viết: “Cuộc sống của nhân dân thời đó thật sử khốn quẩn. Bị tướt hết hạt gạo mà họ năm nắng, mười sương mới kiếm được, hay may thay mảnh vả mà họ thức khuya, dậy sớm để dệt thành, họ sống cầm hơi với bát cháu cám nhạt, và trân mình chịu rét đêm đông”. Đó là tình cảnh nông dân Việt Nam được mô tả trong thời kì nào?
- A.
Trước khi có Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
- B.
Trong thời kì 1930 – 1931.
- C.
Trong thời kì 1936 – 1939.
- D.
Không phải các thời kì trên.
Nhà thơ Tố Hữu viết
“Ba mươi năm chân không mỏi Mà đến bây giờ mới tới nơi”
Đó là hai câu thơ nói về quá trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và đén khi Người quay về Tổ quốc. Vậy, Người về nước vào thời điểm nào? Ở đâu?
- A.
Ngày 25-1-1941 tại Pác Bó – Cao Bằng.
- B.
Ngày 28-1-1941 tại Tân Trào – Tuyên Quang.
- C.
Ngày 28-1-1941 tại Pắc Bó – Cao Bằng.
- D.
Ngày 28-2-1941 tại Hà Nội.
Từ ngày 10 đến 19-5-1941 ở Việt Nam diễn ra sự kiện ích sử gì quan trọng có lien quan đến Cách mạng tháng Tám?
- A.
Đức mở cuộc tấn công vào lãnh thổ Liên Xô.
- B.
Nguyễn Ái Quốc mới đặt chân về Tổ quốc.
- C.
Quá trinh diễn ra Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
- D.
Câu A và C đúng.
Đoạn văn sau đay được Nguyễn Ái Quốc trình bày lúc nào? “Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phòng, không đòi được đọc lập tụ do cho toàn thể đan tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp trâu ngựa, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp ðến vạn nãm sau cũng không ðói ðýợc”.
- A.
Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939).
- B.
Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941).
- C.
Trong thư gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị TW lần thức 8.
- D.
Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Tại Hội nghị TW Đảng lần thứ 8, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?
- A.
Mặt trân Liên Việt.
- B.
Mặt trận Đồng Minh.
- C.
Mặt trận Việt Minh.
- D.
Mặt trận dân tộc thống hất phản đến Đông Dương.
Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đạc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?
- A.
Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
- B.
Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương lần thứ 6.
- C.
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- D.
Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.
Trinh bày xuất xứ của đoạn văn sau đây: “Trong lúc này quyền lợi giải phóng dân tộc cao hơn hết thảy. Chúng ta hãy đoàn kết lại đánh đổ bọn đé quốc và Việt gian đặng cứu nòi going ra khỏi nước sôi, lửa nóng”.
- A.
Trong thư của Nguyễn Ái Quốc gửi đến đồng bào cả nước.
- B.
Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
- C.
Trong lời hịch của mặt trận Việt Minh.
- D.
Trong Quân lệnh số 1 của Mặt trận Việt Minh.
Đội Cứu quốc quân ra đời là sự kết hợp giữa hai tổ chức vũ trang nào?
- A.
Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Ba Tơ.
- B.
Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
- C.
Đội du kích BẮc Sơn và đội Việt Nam giải phóng quân.
- D.
Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Thái Nguyên.
Việc gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn là việc làm của tổ chức nào?
- A.
Đội du kích Bắc Sơn.
- B.
Đội Cứu quốc quân.
- C.
Đội du kích Thái Nguyên.
- D.
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Năm 1942, tỉnh nào được coi là nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các Hội Cứu quốc quân trong mặt trận Việt Minh?
- A.
ao Bằng.
- B.
Bắc Cạn.
- C.
Lạng Sơn.
- D.
Tuyên Quang.
Những sách báo nào của Đảng trong thời kì 1939 – 1945, đã góp phần quan trọng vào việc tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng?
- A.
“Tiếng dân”, “Tin tức”, “Thời mới”.
- B.
“Giải phóng”, “Cờ giải phóng”, “Chặt xiềng”, “Cứu quốc”, “Việt Nam độc lập”, “Kèn gọi lính”.
- C.
“Tin tức”, “Thời mới”, “Nhành lúa”.
- D.
Câu A và C đúng.
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do ai làm đội trưởng, lúc mới thành lập có bao nhiêu người?
- A.
o đồng chí Võ Nguyên Giáp – Có 36 người.
- B.
Do đồng chí Trường Chinh – Có 34 người.
- C.
Do đồng chí Phạm Hùng – Có 35 người.
- D.
Do đồng chí Hoàng Sám – Có 34 người.
Đội Việt Nam giải phóng quân ra đời, đó là sự hợp nhất của các tổ chức nào?
- A.
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.
- B.
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân.
- C.
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Bà Tơ.
- D.
Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên.
Ngay trong đêm 9-3-1945, khi Nhật đảo chính Pháp , Ban thường vụ Trung ương Đảng họp và nhận định tình hình như thế nào?
- A.
Cuộc đảo chính Nhật – Pháp gây ra một cuộc khủng hoảng chính trị đối với Nhật, làm cho tình thế cách mạng xuất hiện.
- B.
“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
- C.
Pháp sẽ ra sức chống lại Nhật.
- D.
Tất cả đều đúng.
Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:
- A.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-3-1945).
- B.
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
- C.
Hội nghị toàn quốc của đảng (từ 13 đến 15-8-1945).
- D.
Đại hội quốc dân Tân Trào.
Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung thể hiện trong Nghị quyết nào của Đảng?
- A.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
- B.
Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (13 đến 15-8-1945).
- C.
Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào.
- D.
Nghị quyết của ban thường vụ Trung ương Đảng họp ngay trong đêm 9-3-1945.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?
- A.
Đấu tranh vũ trang
- B.
Đấu tranh bạo lực.
- C.
Đấu tranh chính trị.
- D.
Đấu tranh ngoại giao.
Tháng 6 / 1945 diễn ra sự kiện gì tiêu biểu nhất?
- A.
Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.
- B.
Quân đội phát xít Đức kéo vào nước Pháp.
- C.
Nhật kéo vào Lạng Sơn - Việt Nam.
- D.
Nhật đánh chiếm Trung Quốc.
Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước hai nguy cơ nào?
- A.
Đầu hàng Nhật, đàn áp nhân dân Đông Dương.
- B.
Đánh bại Nhật, đàn áp nhân dân Đông Dương.
- C.
Ngọn lửa cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật vào Đông Dương hất cẳng Pháp.
- D.
Cấu kết với Nhật khủng bố nhân dân Đông Dương.
Thực dân Pháp ở Đông Dương thằng tay đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương và thỏa hiệp với phát xít Nhật, phát xít Nhật, phát xít Nhật lôi kéo, tập hợp tay sai tuyên truyền lừa bịp để dọn đường hất cẳng Pháp. Đó là đặc điểm tình hình Việt Nam trong thời kì :
- A.
1930-1931.
- B.
1932-1933.
- C.
1936-1939.
- D.
1939-1940.
Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, Nhật lấn dần từng bước để :
- A.
Biến Đông dương thành thuộc địa của Nhật.
- B.
Để độc quyền chiếm Đông Dương.
- C.
Biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật.
- D.
Làm bàn đạp tấn công nước khác.
Hiệp ước "Phòng thủ chung Đông Dương" được kí giữa Nhật và Pháp ngày nào ?
- A.
23-7-1941.
- B.
29-7-1941.
- C.
7-12-1941.
- D.
10-12-1941.
Để đối phó với tình hình mới, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì?
- A.
Mở cửa cho Nhật vào Đông Dương.
- B.
Thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng, thỏa hiệp với Nhật để đàn áp nhân dân ta.
- C.
Thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
- D.
Tăng các loại thuế gấp 3 lần.
Dưới hai tầng áp bức bóc lột nặng nề của Pháp – Nhật, giai cấp nào bị khốn khổ nhất, tổn thất nhiều nhất trong nạn đói 1944-1945 ?
- A.
Trong tổng số gần 2 triệu người chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 đa số là nông dân.
- B.
Trong tổng số gần 2 triệu người chết đói cuối năm 1944 dầu năm 1945 đa số là công nhân.
- C.
Trong tổng số gần 2 triệu người chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 đa số là thợ thủ công.
- D.
Trong tổng số gần 2 triệu người chêt đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 đa số là thợ mỏ.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-trac-nghiem-phong-trao-giai-phong-dan-toc-va-tong-khoi-nghia-thang-tam-1939-10572