Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Trắc nghiệm ôn thi Lịch sử 12 HK1 năm 2022-2023 (Phần 1/4)
Lịch sử
Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?
- A.
Anh, Pháp, Mĩ.
- B.
Anh, Pháp, Đức.
- C.
Liên Xô, Mĩ, Anh.
- D.
Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên?
- A.
Mĩ.
- B.
Anh.
- C.
Pháp.
- D.
Liên Xô.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, nước nào sẽ chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Liên Xô.
- B.
Anh.
- C.
Mĩ.
- D.
Trung Quốc.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?
- A.
Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.
- B.
Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
- C.
Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.
- D.
Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
- A.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
- B.
Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh.
- C.
Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
- D.
Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.
Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2–1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
- A.
Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương
- B.
Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương
- C.
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương
- D.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.
- B.
Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới.
- C.
Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh.
- D.
Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Ý nào không là hệ quả của những quyết định quan trọng trong Hội nghị Ianta (2-1945) dãn đến
- A.
sự hình thành trật tự thế giới “hai cực”.
- B.
tình hình thế giới chia thành hai phe.
- C.
tình trạng đối đầu Đông-Tây.
- D.
hình thành trật tự thế giới “đa cực”.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945) thực chất là:
- A.
phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh.
- B.
phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.
- C.
hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.
- D.
hình thành trật tự thế giới “đa cực”.
Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?
- A.
Bảo vệ hoà bình thế giới.
- B.
Đối đầu với các nước Tây Âu.
- C.
Muốn làm bạn với tất cả các nước.
- D.
Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để phát triển kinh tế hiện nay là xây dựng nền kinh tế
- A.
thị trường.
- B.
hàng hóa nhiều thành phần.
- C.
thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa.
- D.
thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để tăng cường sức mạnh của Nhà nước
- A.
tăng cường mối quan hệ với các cường quốc.
- B.
mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước.
- C.
tăng cường tính dân chủ trong nhân dân.
- D.
tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân.
Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là
- A.
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
- B.
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
- C.
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
- D.
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
- A.
Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập.
- B.
Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
- C.
Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả.
- D.
Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến lược kinh tế hướng nội của các nước sáng lập ASEAN
- A.
lấy phát triển sản xuất làm chỗ dựa.
- B.
lấy thị trường ngoài nước làm chỗ dựa.
- C.
lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa.
- D.
lấy nguồn vốn trong nước làm chỗ dựa.
Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX, ở khu vực Đông Nam Á diễn ra tình hình nổi bật là
- A.
tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập.
- B.
hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập.
- C.
các nước tiếp tục chịu sự thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
- D.
các nước tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO).
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
- A.
nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.
- B.
mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
- C.
các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
- D.
những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều
- A.
có nền kinh tế phát triển.
- B.
đã giành được độc lập.
- C.
có chế độ chính trị tương đồng.
- D.
có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
Sự kiện đánh dấu chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi là
- A.
năm 1952 nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc.
- B.
năm 1960 có 17 nước được trao trả độc lập (Năm châu Phi).
- C.
năm 1975 với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la.
- D.
năm 1990 Cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.
Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì
- A.
châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".
- B.
tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
- C.
có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
- D.
phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở đâu?
- A.
Bắc Phi.
- B.
Nam Phi
- C.
Trung Phi.
- D.
Tây Phi
Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là chủ nghĩa
- A.
thực dân cũ.
- B.
thực dân mới.
- C.
Apacthai.
- D.
đế quốc.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là
- A.
tháng 3- 1990, nước cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập
- B.
tháng 2-1990, chính quyền Nam Phi đã từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc
- C.
tháng 4-1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống đầu tiên của Nam Phi
- D.
năm 1993, Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi hoàn toàn thắng lợi.
Nước nào ở châu Phi phong trào giải phóng dân tộc của có ảnh hưởng từ Chiến thắng Điện Biên Phủ -1954 ở Việt Nam ?
- A.
Ai Cập.
- B.
Tuy-ni-di.
- C.
Ăng-gô-la.
- D.
An-giê-ri
Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A-pác-thai đối với nhân dân Nam Phi là gì?
- A.
Bóc lột tàn bạo người da đen.
- B.
Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi.
- C.
Tước quyền tự do của người da đen.
- D.
Phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc đối với người da đen.
N.Manđêla là người có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
- A.
tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.
- B.
lãnh đạo đấu tranh chống chế độ Apacthai.
- C.
lãnh đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.
- D.
chỉ đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.
Lĩnh vực mà Mĩ đầu tư nhiều nhất để đưa đất nước phát triển là lĩnh vực nào ?
- A.
Giáo dục và nghiên cứu khoa học
- B.
Khoa học kỷ thuật
- C.
Công nghiệp chế tạo các loại vũ khí phục vụ chiến tranh
- D.
Xuất cảng tư bản đến các nước thuộc địa
Nước nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần 2?
- A.
Liên Xô
- B.
Anh
- C.
Mĩ
- D.
Nhật Bản
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ dự trữ bao nhiêu trữ lượng vàng của thế giới?
- A.
½ .
- B.
3/4 .
- C.
1/4 .
- D.
2/4 .
Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất ?
- A.
áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới
- B.
tài nguyên thiên nhiên phong phú
- C.
trình độ tập trung sản xuất ,tập trung tư bản cao
- D.
quân sự hóa nền kinh tế
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ dựa vào tiềm lực kinh tế-tài chính và lực lượng quân sự to lớn, giới cầm quyền Mĩ theo đuổi
- A.
mưu đồ thống trị toàn thế giới.
- B.
xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
- C.
mưu đồ thống trị toàn thế giới và xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
- D.
mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia-dân tộc trên hành tinh
Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam ?
- A.
Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
- B.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
- C.
Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.
- D.
Khống chế các nước tư bản đồng minh.
Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ Truman đến Nich xơn) là
- A.
chuẩn bị tiến hành « Chiến tranh tổng lực ».
- B.
ủng hộ « Chiến lược toàn cầu ».
- C.
xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
- D.
theo đuổi « Chủ nghĩa lấp chỗ trống »
Xác định yếu tố nào thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?
- A.
Chủ nghĩa khủng bố.
- B.
Chủ nghĩa li khai.
- C.
Sự suy thoái về kinh tế.
- D.
xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Lí giải nguyên nhân vì sao từ những năm 80 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối thoại và hòa hoãn?
- A.
Cô lập phong trào giải phóng dân tộc.
- B.
Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô suy giảm.
- C.
Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên.
- D.
Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang.
Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
- A.
Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
- B.
Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
- C.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.
- D.
Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới về
- A.
dự trữ vàng.
- B.
tài chính.
- C.
ngoại tệ.
- D.
ngoại tệ và chủ nợ lớn nhất thế giới.
Những khó khăn khách quan của nền kinh tế Nhật bản từ những năm 1952-1973 là
- A.
bị chiến tranh tàn phá, hàng triệu người thất nghiệp, đói rét.
- B.
bị Mĩ với vai trò đồng minh chiếm đóng theo chế độ quân quản.
- C.
nghèo tài nguyên và là nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ 2.
- D.
sự cạnh tranh của các nước Tây Âu, các nước công nghiệp mới,Trung Quốc.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-trac-nghiem-on-thi-lich-su-12-hk1-nam-2022-2023-phan-1-4-10314