Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Trắc nghiệm Lịch sử thế giới đầy đủ (Phần 7/22)
Lịch sử
Đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
- A.
Kí hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật ( 8/9/1951 ).
- B.
Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài.
- C.
Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây âu.
- D.
Phát triển kinh tế đối ngoại, mở rộng phạm vi thế lực.
Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào
- A.
Năm 1963
- B.
Năm 1973
- C.
Năm 1983
- D.
Năm 1993
Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào
- A.
Năm 1954.
- B.
Năm 1956.
- C.
Năm 1958.
- D.
Năm 1960.
Nhật Bản gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc vào
- A.
Năm 1954.
- B.
Năm 1956.
- C.
Năm 1958.
- D.
Năm 1960.
Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về thình hình kinh tế - tài chính của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991.
“ Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu ( a) cường số 1 thế giới với lượng ( b ) và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức. Nhật Bản cũng là ( c ) lớn nhất thế giới ” ( Trích SGK Lịch Sử 12 )
- A.
a-tài chính, b-dự trữ vàng, c-chủ nợ.
- B.
a-kinh tế, b-tiền, c-chủ nợ.
- C.
a-tài chính, b-tiền, c-chủ nợ.
- D.
a-kinh tế, b-dự trữ vàng, c-chủ nợ.
Cho bảng dữ liệu:
| ( I ) Thời gian | ( II ) Sự kiện |
|---|---|
| 1) Từ năm 1952 đến năm 1960 | a) Giai đoạn phát triển ‘thần kì ’của Nhật Bản |
| 2) Từ năm 1960 đến năm 1973 | b) Kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh |
| 3) Từ đầu những năm 70 trở đi | c) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới |
Hãy lựa chọn một đáp án đúng về mối quan hệ giũa thời gian ở cột ( I ) với sự kiện ở cột ( II ).
- A.
1-a, 2-b, 3-c.
- B.
1-b, 2-c, 3-a.
- C.
1-c, 2-a, 3-b.
- D.
1-b, 2-a, 3-c.
Cho bảng dữ liệu:
| ( I ) Thời gian | ( II ) Sự kiện |
|---|---|
| 1) 1968 | a) Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam |
| 2) 1973 | b) Nhật Bản phóng 49 vệ tinh khác nhau |
| 3) 1992 | c) Nhật Bản mua các bằng phát minh sáng chế |
Hãy lựa chọn một đáp án đúng về mối quan hệ giũa thời gian ở cột ( I ) với sự kiện ở cột ( II ).
- A.
1-a, 2-b, 3-c.
- B.
1-b, 2-c, 3-a.
- C.
1-c, 2-b, 3-a.
- D.
1-c, 2-a, 3-b.
Cho bảng dữ liệu:
| ( I ) Thời gian | ( II ) Sự kiện |
|---|---|
| 1) 1951 | a) Nhật Bản trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc |
| 2) 1952 | b) Nhật kí Hiệp ước Hòa bình Xan Phranxixcô |
| 3) 1956 | c) Chế độ chiếm đóng của Đồng minh chấm dứt |
Hãy lựa chọn một đáp án đúng về mối quan hệ giũa thời gian ở cột ( I ) với sự kiện ở cột ( II ).
- A.
1-b, 2-c, 3-a.
- B.
1-a, 2-b, 3-c.
- C.
1-c, 2-a, 3-b.
- D.
1-b, 2-a, 3-c.
Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2000.
“ Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản vẫn tiếp tục phát triển ở ( a ). Tính đến năm 1992, Nhật Bản đã phóng ( b) khác nhau và hợp tác có hiệu quả với ( c ) trong các chương trình vũ trụ quốc tế” ( Trích SGK Lịch sử 12 )
- A.
a-trình độ cao, b-49 vệ tinh, c-Mĩ, Liên Xô.
- B.
a-trình độ cao, b-50 vệ tinh, c-Liên Xô, Trung Quốc.
- C.
a-trình độ cao, b-51 vệ tinh, c-Mĩ, Anh.
- D.
a-trình độ cao, b-52 vệ tinh, c-Mĩ, Trung Quốc.
Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về giáo dục và khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973.
“ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng ( a ). Tính đến năm ( b ) Nhật Bản đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ USD. Khoa học – kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ( c ), đạt được nhiều thành tựu lớn” ( Trích SGK Lịch sử 12 )
- A.
a-phát minh sáng chế, b-1968, c-ứng dụng dân dụng.
- B.
a-phát minh hiện đại, b-1968, c-ti vi, tủ lạnh.
- C.
a-phát minh hiện đại, b-1968, c-ô tô, xe máy.
- D.
a-phát minh sáng chế, b-1968, c-công nghệ cao.
Cho bảng dữ liệu:
| ( I ) Thời gian | ( II ) Sự kiện |
|---|---|
| 1) 1960 | a) Kinh tế Nhật bản xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn |
| 2) 1968 | b) Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của Nhật là 10,8% |
| 3) 1973 | c) Kinh tế Nhật bản vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản ( sau Mĩ ) |
Hãy lựa chọn một đáp án đúng về mối quan hệ giũa thời gian ở cột ( I ) với sự kiện ở cột ( II ).
- A.
1-b, 2-c, 3-a.
- B.
1-a, 2-b, 3-c.
- C.
1-c, 2-a, 3-b.
- D.
1-b, 2-a, 3-c.
“ Ba kho báu thiêng liêng ” giúp cho các công ty Nhật Bản có sức mạnh và tính cạnh tranh cao là
- A.
Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo quy định và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp.
- B.
Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp.
- C.
Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo con số và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp.
- D.
Chế độ lao động theo năng suất, chế độ lương theo mức làm việc và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp.
Mốc đánh dấu sự “trở về” Châu Á của Nhật Bản là
- A.
học thuyết Tan-na-ca ( 1973.
- B.
học thuyết Kaiphu ( 1991 ).
- C.
học thuyết Phucưđa ( 1977 ).
- D.
học thuyết Ko-zu-mi ( 1998 ).
Sự kiện nào không phải là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ là
- A.
đưa ra học thuyết Truman.
- B.
đưa ra kế hoạch Macsan.
- C.
lôi kéo 11 nước thành lập khối NATO
- D.
đưa ra chiến lược "Cam kết và mở rộng"
Vì sao mâu thuẫn Đông - Tây lại hình thành sau khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc.
- A.
Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
- B.
Sự lớn mạnh của Nhật Bản, Tây Âu.
- C.
Sự hình thành và phát triển của EU.
- D.
Sự hình thành trật tự hai cực Ianta.
Khối quân sự NATO ra đời nhằm mục đích gì?
- A.
Bảo vệ nước Mĩ và châu Âu
- B.
Chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
- C.
Chống lại tổ chức hiệp ước Vacsava.
- D.
Biến Mỹ la tinh thành sân sau của Mỹ.
Xu thế hòa hoãn Đông -Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt trong thời gian nào?
- A.
Những năm 50 của thế kỷ XX.
- B.
Những năm 60 của thế kỷ XX.
- C.
Những năm 70 của thế kỷ XX.
- D.
Những năm 80 của thế kỷ XX.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì:
- A.
Do chạy đua vũ trang gây tốn kém
- B.
Mỹ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh
- C.
Sự thành công của cách mạng Trung Quốc
- D.
Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu
Tổ chức Vacsava là:
- A.
Tổ chức hợp tác kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu.
- B.
Tổ chức Liên minh chính trị của các nước XHCN ở châu Âu.
- C.
Liên minh chính trị, quân sự mang tính phòng thủ của các nước XHCN.
- D.
Tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.
Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện trong thời gian nào?
- A.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
- B.
Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX.
- C.
Nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
- D.
Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.
Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của Chiến tranh lạnh?
- A.
Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng
- B.
Chi phí một khối lượng lớn về tiền và của.
- C.
Sự đối lập về mục tiêu giữa Liên Xô và Mỹ.
- D.
Mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ.
Khối quân sự NATO còn có tên gọi khác là?
- A.
Tổ chức phòng thủ chung châu Âu.
- B.
Liên minh quân sự châu Âu.
- C.
Hiệp ước phòng thủ chung châu Âu.
- D.
Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe sau chiến tranh thế giưới thứ hai.
- A.
Mĩ đưa ra học thuyết Truman chống lại Liên Xô và các nước XHCN
- B.
Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vác sava
- C.
Liên Xô và các nước XHCN thành lập khối SEV
- D.
Mĩ đưa ra kế hoạch Macsan để phục hưng châu Âu
vì sao mĩ thực hiện kế hoạch Macsan?
- A.
Mĩ muốn giúp các nước châu Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
- B.
Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô.
- C.
Vì các nước tây Âu cùng phát triển theo con đường TBCN.
- D.
Để thực hiện những thỏa thuận của hội nghị Ianta.
Để thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới Mĩ lo ngại nhất điều gì?
- A.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
- B.
Sự vươn lên của Nhật Bản, Tây Âu
- C.
Sự thành công của cách mạng Trung Quốc
- D.
Liên Xô xây dựng thành công CNXH
Quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mỹ trong chiến tranh thế giới thứ 2 tan vỡ vì lí do nào?
- A.
Mỹ phát động chiến tranh lạnh chống Liên Xô
- B.
Sự đối lập về mục tiêu giữa Mỹ và Liên Xô
- C.
Mỹ đưa ra học thuyết Truman.
- D.
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
Học thuyết Truman đã khởi đầu cho cuộc chiến tranh nào của Mỹ?
- A.
Chiến tranh lạnh
- B.
Chiến tranh sinh học
- C.
Chiến tranh hạt nhân
- D.
Chiến tranh thế giới thứ 2
Kế hoạch Macsan của Mỹ là
- A.
xâm lược Đông Âu
- B.
kế hoạch phát triển châu Âu
- C.
kế hoạch khôi phục kinh tế Tây Âu
- D.
viện trợ không hoàn lại cho châu Âu.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mỹ có ưu thế gì về vũ khí?
- A.
Có tàu ngầm
- B.
Nhiều hạm đội trên biển
- C.
Nắm độc quyền vũ khí nguyên tử
- D.
Chế tạo nhiều vũ khí thông thường mới
Tại sao Mỹ tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới?
- A.
Kinh tế Mỹ giàu nhất thế giới
- B.
Mỹ là thành viên thường trực Liên Hiệp Quốc
- C.
Thắng trận trong chiến tranh thế giới 2.
- D.
Mỹ nắm độc quyền vũ khí nguyên tử
Khối quân sự NATO ra đời nhằm mục đích gì?
- A.
Giúp đỡ các nước Tây Âu
- B.
Đàn áp phong trào cách mạng Tây Âu
- C.
Chống lại Liên Xô và các nước XHCN
- D.
Chuẩn bị cho cuộc chiến tranh thế giới mới
Chiến tranh lạnh kết thúc vào thời gian nào?
- A.
Năm 1973
- B.
Năm 1985
- C.
Năm 1989
- D.
Năm 1991
Sau chiến tranh thế giới thứ hai mưu đồ bao quát nhất của Mĩ là:
- A.
Làm bá chủ toàn thế giới
- B.
Tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
- C.
Tiêu diệt phong trào công nhân ở các nước TBCN
- D.
Tiêu diệt phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩlatinh
Đầu tháng 8-1975, 33 nước châu Âu cùng với những nước nào kí kết Định ước Hen-xin-ki?
- A.
Mĩ và Anh
- B.
Mĩ và Pháp
- C.
Mĩ và Liên Xô
- D.
Mĩ và Ca-na-đa
Những năm 1989 - 1991 diễn ra sự kiện gì gắn với công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
- A.
Chế độ XHCN tan rã ở Đông Âu và Liên Xô
- B.
Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào tình trạng trì trệ
- C.
Liên Xô và các nước Đông Âu cắt đứt quan hệ với nhau
- D.
Chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu bước vào thời kì phát triển, ổn định
Ngày 28-6-1991 diễn ra sự kiện gì gắn với các nước xã hội chủ nghĩa?
- A.
Chế độ XHCN tan rã ở Đông Âu và Liên Xô
- B.
Hội đồng Tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể
- C.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố chấm dứt hoạt động
- D.
Liên Xô tuyên bố cắt đứt quân hệ với các nước Đông Âu.
Sự kiện ngày 11-9-2001 đã dặt các quốc gia - dân tộc đứng trước những thách thức gì?
- A.
Chủ nghĩa dân tộc
- B.
Chủ nghĩa khủng bố
- C.
Chiến tranh năng lượng
- D.
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Trật tự thế giới "hai cực" sụp đổ, những trật tự thế giới mới lại được hình thành như thế nào?
- A.
Xu hướng "đơn cực"
- B.
Xu hướng "đa cực"
- C.
Xu hướng chia sẻ hợp tác
- D.
Xu thế hòa bình hợp tác
Trât tự thế giới "hai cực Ianta" sụp đổ vào năm nào?
- A.
Năm 1975
- B.
Năm 1985
- C.
Năm 1989
- D.
Năm 1991
Sự kiện nào không nằm trong tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh?
- A.
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành
- B.
Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới mới "một cực"
- C.
Ở nhiều khu vực nội chiến, xung đột vẫn diễn ra thường xuyên
- D.
Liên Xô và Mĩ thiết lập mỗi quan hệ ngoại giao về hợp tác kinh tế
Chiến tranh lạnh bao chùm thế giới do?
- A.
Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới mới "một cực"
- B.
Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vacsava
- C.
Nhật Bản, Tây Âu vươn lên cạnh tranh thách thức với Liên Xô và Mĩ
- D.
Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa
Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai bắt đầu từ
- A.
những năm 40 của thế kỉ XX.
- B.
những năm 30 của thế kỉ XX.
- C.
những năm 50 của thế kỉ XX.
- D.
những năm 60 của thế kỉ XX.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật (những năm 40 của thế kỉ XX) phát triển qua mấy giai đoạn?
- A.
hai giai đoạn
- B.
ba giai đoạn
- C.
bốn giai đoạn
- D.
năm giai đoạn
Từ những năm 70 (thế kỉ XX ), cuộc cách mạng khoa học - công nghệ chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực
- A.
kinh tế
- B.
công nghiệp
- C.
khoa học
- D.
công nghệ
Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào thế kỉ
- A.
XV.
- B.
XVI.
- C.
XVII.
- D.
XVIII.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-trac-nghiem-lich-su-the-gioi-day-du-phan-7-22-10005