Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Trắc nghiệm Lịch sử thế giới đầy đủ (Phần 6/22)
Lịch sử
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự liên kết kinh tế giữa các nước Tây Âu là
- A.
thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ.
- B.
muốn liên kết để cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
- C.
muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của mình.
- D.
muốn liên kết kinh tế, thành lập nhà nước chung Châu Âu.
Để nhận được sự viện trợ của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện các do Mĩ đặt ra
- A.
Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản, hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ.
- B.
Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản, hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.
- C.
Để hàng hóa Mĩ tràn ngập thị trường Châu Âu.
- D.
Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động.
Với sự ra đời của khối Bắc Đại Tây Dương (NATO) 4/1949, tình hình ở Châu Âu như thế nào?
- A.
Ổn định và có điều kiện phát triển.
- B.
Có sự đối đầu gay gắt giữa các nước với nhau.
- C.
Căng thẳng dẫn đến sự chạy đua vũ trang và thiết lặp nhiều căn cứ quân sự.
- D.
Dễ xảy ra một cuộc chiến tranh mới.
Các nước nào sáng lập ra khối thị trường chung EU?
- A.
Anh – Pháp - Bỉ - Italia - Hà Lan.
- B.
Anh – Pháp – CHLB Đức - Hà Lan - Italia -Tây Ban Nha.
- C.
Pháp – CHLB Đức – Bỉ – Italia - Hà Lan - Lúc-xem-bua.
- D.
Pháp – CHLB Đức - Bỉ - Hà Lan – Italia - Bồ Đào Nha.
Tính đến năm 2007, Liên minh Châu Âu (EU) gồm bao nhiêu nước?
- A.
25.
- B.
26.
- C.
27.
- D.
28.
Đồng tiền chung Châu Âu ra đời mang tên gì?
- A.
EURO.
- B.
MAC.
- C.
FRĂNG.
- D.
DOLLAR.
Định ước Henxinki được kí kết giữa các nước Châu Âu và những nước nào?
- A.
MĨ-ÚC.
- B.
CANADA-HÀ LAN.
- C.
MĨ-PHÁP.
- D.
MĨ-CANADA.
Liên minh Châu Âu viết tắc là:
- A.
EU.
- B.
AU.
- C.
EC.
- D.
EEC.
Sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại những lợi ích gì cho các nước thành viên tham gia?
- A.
Mở rộng thị trường.
- B.
Họp tác phát triển (nguồn vốn, nhân lực, tiềm lực KHKT…).
- C.
Giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
- D.
Tăng sức cạnh tranh, tránh bị phụ thuộc, chi phối từ bên ngoài.
Từ khi thành lập đến nay Liên minh Châu Âu (EU) đã mấy lần đổi tên?
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Tháng 10 năm 1990, EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước nào?
- A.
Thái Lan.
- B.
Lào.
- C.
Campuchia.
- D.
Việt Nam.
Tổ chức kinh tế,chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là?
- A.
ASEAN.
- B.
APEC
- C.
EU.
- D.
CENTO
Các mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang EU là
- A.
Gạo, thủy sản, may mặc…
- B.
Than, gạo, giày da….
- C.
Thép, giày da, may mặc.
- D.
Thủy sản, giày da, may mặc.
Các nước Tây Âu liên kết lại với nhau do các điểm tương đồng nào?
- A.
Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía tây Châu Âu, cùng thể chế chính trị.
- B.
Tương đồng nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học – kỉ thuật.
- C.
Chung trình nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học – kỉ thuật.
- D.
Tương đồng ngôn ngữ, đều nằm ở phía tây Châu Âu, cùng thể chế chính trị.
Để nhận viện trợ theo kế hoạch Macsan, giai cấp tư sản Pháp đã làm gì?
- A.
Gây ra cuộc khủng hoảng chính trị.
- B.
Gạt bỏ 5 đảng viên cộng sản ra khỏi chính phủ.
- C.
Loại trừ những người cộng sản ra khỏi quân đội.
- D.
Loại những người cộng sản ra khỏi cơ quan nhà nước.
Trụ sở chính của Liên minh châu Âu (EU) đặt ở đâu?
- A.
Luân Đôn.
- B.
Pari.
- C.
Beclin.
- D.
Brussels.
Sau chiến tranh lạnh Liên minh châu Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào ?
- A.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- B.
Trở thành đối trọng của Mĩ.
- C.
Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
- D.
Liên minh chặt chẽ với Nga.
Tháng 6 năm 1979, cho biết sự kiện nổi bật của Liên minh châu Âu (EU) ?
- A.
Cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.
- B.
Đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành.
- C.
Liên minh châu Âu (EU) ra đời.
- D.
Quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam và EU được kí kết.
Ngoài ma túy, Maphia, các tội phạm thường xuyên xãy ra ở châu Âu là :
- A.
hối lộ, tham nhũng, bạo lực.
- B.
vấn đề sắc tộc và tôn giáo.
- C.
bài ngoại, tham nhũng.
- D.
bạo lực, tham nhũng.
Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ ở châu Âu là
- A.
khối quân sự NATO.
- B.
kế hoạch Macsan.
- C.
sự tồn tại hai nhà nước Đức.
- D.
nước Đức.
Đến đầu thập niên 70, Pháp đứng hàng thứ mấy trong nền sản xuất công nghiệp thế giới ?
- A.
Thứ 2.
- B.
Thứ 3.
- C.
Thứ 5.
- D.
Thứ 4.
Yếu tố bên ngoài nào giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển:
- A.
giá nguyên liệu rẻ.
- B.
nguồn viện trợ của Mĩ.
- C.
hợp tác có hiệu quả.
- D.
giá nguyên liệu và nguồn viện trợ của Mĩ.
Nhờ vào đâu mà các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm:
- A.
cách mạng khoa học-kĩ thuật.
- B.
vai trò của nhà nước.
- C.
các cơ hội bên ngoài.
- D.
nguồn vốn của Mĩ.
Đến đầu thập niên 70, nước Tây Âu có nền công nghiệp đứng hàng thứ tư trong thế giới tư bản là:
- A.
CHLB Đức.
- B.
Pháp.
- C.
Anh.
- D.
Italia.
Về quân sự biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ:
- A.
trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
- B.
chống Liên Xô.
- C.
tham gia khối quân sự NATO.
- D.
thành lập nhà nước CHLB Đức.
Tây Âu từ năm 1973 đến năm 1991, nền kinh tế của nước nào bị khủng hoảng nặng nề nhất ?
- A.
Anh.
- B.
CHLB Đức.
- C.
Pháp.
- D.
Italia.
Trong giai đoạn 1950 -1973, thời kỳ ‘phi thực dân hóa’ xảy ra ở thuộc địa của những nước nào ?
- A.
Anh, Pháp, Hà Lan.
- B.
Italia, Anh, Bồ Đào Nha.
- C.
Tây Ban Nha, CHLB Đức, Mĩ.
- D.
Mĩ, Anh, Pháp.
Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu (EU) tác động đến xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt:
- A.
xu hướng thế giới đa cực.
- B.
xu hướng thế giới đơn cực.
- C.
xu hướng thế giới hai cực.
- D.
xu hướng thế giới đa cực nhiều trung tâm.
Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
- A.
Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.
- B.
Kinh tế Nhật bản phát triển nhanh chóng.
- C.
Nhân dân Nhật Bản nổi dậy ở nhiều nhiều nơi.
- D.
Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau.
Thời gian phát triển “ thần kì ” của kinh tế Nhật Bản là
- A.
Từ sau chiến tranh đến năm 1950.
- B.
Từ năm 1950 đến năm1960.
- C.
Từ năm 1960 đến năm 1973.
- D.
Từ năm 1973 đến 1991.
Biện pháp Nhật Bản thực hiện trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật để đạt hiệu quả cao nhất là
- A.
Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.
- B.
Mua bằng phát minh sáng chế.
- C.
Hợp tác với các nước khác.
- D.
Đánh cắp bằng phát minh sáng chế.
Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới là
- A.
Từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX trở đi.
- B.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX trở đi.
- C.
Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX trở đi.
- D.
Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX trở đi.
Sự kiện đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật Bản là
- A.
Mĩ đóng quân tại Nhật Bản.
- B.
Mĩ viện trợ cho Nhật Bản.
- C.
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết.
- D.
Mĩ xây dựng căn cứ trên đất Nhật Bản.
Từ đầu những năm 90, Nhật có định hướng gì để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế?
- A.
Nỗ lực thành một cường quốc chính trị.
- B.
Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.
- C.
Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.
- D.
Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Nhật Bản là thành viên của Liên hợp quốc vào
- A.
Năm 1952.
- B.
Năm 1954.
- C.
Năm 1956.
- D.
Năm 1958.
Ngày 8/9/1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ
- A.
Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á.
- B.
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
- C.
Hiệp ước Liên minh Mĩ – Nhật.
- D.
Hiệp ước chạy đua vũ trang.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có?
- A.
Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.
- B.
Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh.
- C.
Là nước bại trận và mất hết thuộc địa.
- D.
Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.
Cải cách quan trọng của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
- A.
Cải cách giáo dục.
- B.
Cải cách văn hóa.
- C.
Cải cách hiến pháp.
- D.
Cải cách ruộng đất.
Những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do những nguyên nhân nào?
- A.
Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu.
- B.
Luồn lách xâm nhập thị trường các nước.
- C.
Nhật áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
- D.
Nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ khi phát động chiến tranh.
Sự phát triển ‘ thần kì ’ của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian
- A.
Những năm 50 của thế kỉ XX.
- B.
Những năm 60 của thế kỉ XX.
- C.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
- D.
Những năm 80 của thế kỉ XX.
Sự phát triển ‘ thần kì ’ của nền kinh tế Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất là
- A.
Trong khoảng hơn 20 năm ( 1950 – 1973 ), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật tăng 20 lần.
- B.
Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.
- C.
Năm 1968 tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ ( Nhật 183 tỉ USD, Mĩ 830 tỉ USD ).
- D.
Từ thập niên 70 thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới ( Mĩ, Tây âu, Nhật Bản ).
Trong sự phát triển ‘ thần kì ’ của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
- A.
Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
- B.
Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.
- C.
Len lách xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.
- D.
Lợi dụng vốn của nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.
Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển là
- A.
cải cách ruộng đất.
- B.
vai trò quản lí của nhà nước.
- C.
truyền thống văn hóa tốt đẹp.
- D.
tận dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Để phát triển khoa học – kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?
- A.
Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
- B.
Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên biển và dưới biển.
- C.
Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học – kĩ thuật.
- D.
Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài.
Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản là
- A.
Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.
- B.
Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài.
- C.
Nước có nền kinh tế phát triển nhất.
- D.
Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước khác.
Mục đích của việc kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật là
- A.
tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật.
- B.
Nhật Bản trở thành căn cứ chiến lược của Mĩ.
- C.
Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ.
- D.
hình thành liên minh Mĩ – Nhật chống lại các nước XHCN.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-trac-nghiem-lich-su-the-gioi-day-du-phan-6-22-10004