Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Trắc nghiệm Lịch sử thế giới đầy đủ (Phần 19/22)
Lịch sử
Âm mưu của Mĩ khi mở cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu ( Bắc Tây Ninh) nhằm
- A.
mở rộng “Ấp chiến lược”.
- B.
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- C.
giành lại thế chủ động trên chiến trường.
- D.
tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
Từ mà Mĩ và chính quyền Sài Gòn gọi vùng đất do cách mạng nắm giữ là
- A.
“đất thánh Va Ti Can”
- B.
“đất thánh Việt Cộng”.
- C.
đất cánh mạng.
- D.
đất Việt Cộng.
Điểm mới trong âm mưu của Mĩ trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” là
- A.
mở rộng chiến tranh xâm lược Cam-pu-chia.
- B.
mở rộng chiến tranh xâm lược Lào.
- C.
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
- D.
mở rộng chiến tranh phá hoại Miền Bắc.
Đồng minh của mĩ trong chiến tranh xâm lược Miền Nam gồm bao nhiêu nước?
- A.
4 nước.
- B.
5 nước.
- C.
6 nước.
- D.
7 nước.
Các nước Đồng minh của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Miền Nam là
- A.
Thái Lan, Ôx Trây lia, Niu Dilân.
- B.
Anh, Pháp, ITaLia, Đức.
- C.
Hàn Quốc, Thái Lan, Phi Líp Pin, Ôx Trây lia, Niu Dilân.
- D.
Hàn Quốc, Trung Quốc, Anh, Pháp, Đức.
Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về ý nghĩa của chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi):
“ Vạn Tường, được coi là (a) đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “ tìm Mĩ mà dánh (b)” trên khắp Miền Nam”.
- A.
a. “ Ấp Bắc”, b. “lùng ngụy mà diệt”
- B.
a. Điện Biên Phủ, b. tay sai mà diệt
- C.
a. Sài Gòn, b. đánh cho ngụy nhào
- D.
a. Hà Nội, b. đánh cho ngụy nhào.
Đến cuối năm 1967, Cương lĩnh của Mặt trận Dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam được bao nhiêu nước lên tiếng ủng hộ?
- A.
40 nước
- B.
41 nước
- C.
42 nước
- D.
43 nước
Thế trận mà quân dân ta đã sử dụng để đánh địch trong mùa khô thứ nhất (đông – xuân 1965- 1966) là
- A.
chiến tranh vũ trang nhân dân.
- B.
chiến tranh du kích.
- C.
chiến tranh nhân dân.
- D.
chiến tranh tổng lưc.
Cuộc đấu tranh phá “ Ấp chiến lược” của quần chúng ở vùng nông thôn đã nhận được sự hỗ trợ của lực lượng nào?
- A.
Lực lượng công nhân.
- B.
Lực lượng tự vệ.
- C.
Lực lượng dân quân.
- D.
Lực lượng vũ trang.
Ở thành thị, công nhân, các tầng lớp lao động khác, học sinh, sinh viên, Phật tử, một số binh sĩ quân đội Sài Gòn… đấu tranh đòi
- A.
cơm áo, hòa bình.
- B.
Mỹ rút về nước, đòi tự do dân chủ.
- C.
tự do, dân sinh, dân chủ.
- D.
độc lập, tự do, hạnh phúc.
Mỹ đã mở bao nhiêu cuộc hành quân trong mùa khô thứ nhất ( đông – xuân 1965- 1966) ?
- A.
430 cuộc.
- B.
440 cuộc.
- C.
450 cuộc.
- D.
460 cuộc.
Mỹ đã mở bao nhiêu cuộc hành quân trong mùa khô thứ hai ( đông – xuân 1966- 1967)?
- A.
895 cuộc.
- B.
896 cuộc.
- C.
897 cuộc.
- D.
898 cuộc.
Cuộc hành quân lớn nhất của Mĩ và quân Đồng minh trong mùa khô thứ hai ( đông – xuân 1966-1967) mang tên
- A.
“Ánh sáng sao”
- B.
“Bình định”
- C.
“Tìm diệt”
- D.
Gian Xơn Xiti
Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời khi nào?
- A.
22 /12/1960.
- B.
20/12/1960.
- C.
24/12/1960.
- D.
28/12/1960.
Cương lĩnh của Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam được bao nhiêu tổ chức Quốc tế và bao nhiêu tổ chức khu vực lên tiếng ủng hộ?
- A.
9 tổ chức quốc tế và 8 tổ chức khu vực.
- B.
8 tổ chức quốc tế và 6 tổ chức khu vực.
- C.
12 tổ chức quốc tế và 5 tổ chức khu vực.
- D.
10 tổ chức quốc tế và 3 tổ chức khu vực.
Trong 4 tháng mùa khô ( từ tháng 1/1966) trên toàn Miền Nam, quân dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu bao nhiêu tên địch?
- A.
100.000 tên.
- B.
104.000 tên
- C.
200.000 tên.
- D.
300.000 tên.
Trong mùa khô thứ nhất ( đông - xuân 1965-1966) quân dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu bao nhiêu quân Mĩ?
- A.
12.000 quân
- B.
22.000 quân
- C.
32.000 quân
- D.
42.000 quân
Chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất diễn ra vào trong khoảng thời gian từ:
- A.
Ngày 5 – 8 – 1964 đến ngày 1 – 1 – 1968
- B.
Ngày 5 – 8 – 1964 đến ngay 1 – 11 – 1968
- C.
Ngày 7 – 2 – 1965 đến ngày 1 – 1 – 1968
- D.
Ngày 7 – 2 – 1965 đến ngày 1 – 11 – 1968
Trong mùa khô thứ 2, trên toàn Miền Nam quân dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu bao nhiêu quân Mĩ?
- A.
68.000 quân.
- B.
69.000 quân.
- C.
70.000 quân.
- D.
80.000 quân.
Quân Mĩ vừa mới vào Miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “ tìm diệt” nhờ dựa vào
- A.
sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
- B.
ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại.
- C.
sự tham gia nhiệt tình của quân đồng minh.
- D.
ưu thế về chính trị trong nước.
Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?
- A.
Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.
- B.
Cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam.
- C.
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào Miền Bắc và từ miền Bắc vào Miền Nam.
- D.
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pari?
- A.
Trong “chiến tranh đặc biệt”.
- B.
Trong “Việt Nam hóa chiến tranh”.
- C.
Trong “ chiến tranh cục bộ”.
- D.
Trong chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ 2.
Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam Việt Nam?
- A.
Tổng thống Aixen hao.
- B.
Tổng thống Kennơđi.
- C.
Tổng thống Giôn xơn.
- D.
Tổng thống Ních xơn.
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
- A.
Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
- B.
Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
- C.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
- D.
Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, miền Bắc luôn hướng về miền Nam với vai trò là
- A.
hậu phương lớn.
- B.
tiền tuyến lớn.
- C.
điểm trọng yếu .
- D.
mặt trận quan trọng.
Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” , Mĩ chuyển sang chiến lược
- A.
“Chiến tranh đặc biệt”
- B.
“ Việt Nam hóa chiến tranh”
- C.
“ Phi Mĩ hóa chiến tranh”
- D.
“ chiến tranh Đông Dương”
Trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược Campuchia và Lào, Mĩ sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn như
- A.
lực lượng đi đầu ở Đông Dương.
- B.
lực lượng mũi nhọn ở Đông Dương.
- C.
lực lượng xung kích ở Đông Dương.
- D.
lực lượng đông nhất ở Đông Dương.
Để hạn chế sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta, Mĩ đã dùng thủ đoạn nào?
- A.
Dùng thủ đoạn chính trị.
- B.
Dùng thủ đoạn kinh tế.
- C.
Dùng thủ đoạn văn hóa.
- D.
Dùng thủ đoạn ngoại giao.
Sự kiện nổi bật nhất đã diễn ra vào ngày 6- 6 - 1969 tại miền Nam Việt Nam là
- A.
thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
- B.
thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
- C.
thành lập Ủy ban giải phóng miền Nam Việt Nam.
- D.
thành lập Hội thanh niên cứu quốc.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là
- A.
chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.
- B.
chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.
- C.
chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
- D.
chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.
Để đập tan cuộc hành quân mang tên “ Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn , quân đội Việt Nam đã phối hợp với
- A.
quân dân Campuchia.
- B.
quân dân Thái Lan.
- C.
quân dân Miến Điện.
- D.
quân dân Lào.
Hướng tiến công chủ yếu của quân ta khi mở cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
- A.
Quảng Trị.
- B.
Thừa Thiên Huế.
- C.
Đà Nẵng.
- D.
Tây Nguyên.
Đến cuối tháng 6 - 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
- A.
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
- B.
Huế, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
- C.
Đà Nẵng, Sài Gòn, Đông Nam Bộ.
- D.
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Mĩ buộc phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của chiến lược
- A.
“ Chiến tranh đặc biệt”.
- B.
“ Chiến tranh cục bộ”.
- C.
“ Việt Nam hóa chiến tranh”.
- D.
“ Đông Dương hóa chiến tranh”.
Mĩ lợi dụng mâu thuẫn Trung- Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm
- A.
hạn chế sự giúp đỡ của các nước này với cuộc kháng chiến của Việt Nam.
- B.
tạo cớ cho hai nước này gây chiến tranh với nhau.
- C.
buôn bán vũ khí cho hai bên trong chiến tranh.
- D.
khống chế hai nước về kinh tế- chính trị.
Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về âm mưu của Mĩ trong chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh:
“ Với chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” , quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh để giảm(a) trên chiến trường, đồng thời là quá trình tăng cường lực lượng của quân đội Sài Gòn nhằm tận dụng(b).”
- A.
a.xác chết,b.người còn sống.
- B.
a.quân đồng minh,b.quân đội Sài Gòn.
- C.
a.xương máu người Việt Nam,b.xương máu người Mĩ.
- D.
a.xương máu người Mĩ,b. xương máu người Việt Nam.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tiến hành trong thời gian nào?
- A.
Từ ngày 24 đến 30 – 3 – 1970.
- B.
Từ ngày 24 đến ngày 25 – 4 – 1970.
- C.
Từ ngày 24 đến ngày 27 – 5 – 1970.
- D.
Từ ngày 24 đến ngày 25 – 3 – 1970.
Ý nghĩa lịch sử của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là:
- A.
Dánh dấu sự xụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
- B.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
- C.
Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
- D.
Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972 là:
- A.
Đông Nam Bộ.
- B.
Liên khu V.
- C.
Quảng trị.
- D.
Tây Nguyên.
Chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mĩ diễn ra vào thời gian nào?
- A.
Ngày 6 – 4 – 1972 đến ngày 29 -12 – 1972.
- B.
Ngày 16 – 4 – 1972 đến ngày 29 -12 – 1972.
- C.
Ngày 6 – 4 – 1972 đến ngày 15 – 1 – 1973.
- D.
Ngày 16 – 4 – 1972 đến ngày 15 – 1 – 1973.
Ví sao nói thắng lợi của quân dân miền Bắc trong việc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của đế quốc Mĩ là chiến thắng “Điện Biên phủ trên không”.
- A.
Vì cuộc chiến đấu sảy ra trên bầu trời Điên Biên Phủ.
- B.
Vì máy bay Mĩ bj bắn rơi nhiều nhất ở bầu trời Điện Biên Phủ
- C.
Vì chiến dịch đáng trả máy bay Mĩ mang tên “Điện Biên Phủ trên không”.
- D.
Vì tầm vóc chiến thắng của quân và dân miền Bắc nên thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Lập trường của phái đoàn Việt Nam trong Hội Nghị Pari là:
- A.
Mĩ rút cố vấn về nước.
- B.
Mĩ phải giải tán lực lượng Sài Gòn.
- C.
Mĩ giúp việt Nam đánh ngụy quyền Sài gòn.
- D.
Mĩ Phải rút hết quân Mĩ và quân Đồng minh ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Ý nghĩa lịch sử của việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 đối với nhân dân Việt Nam là:
- A.
Việt Nam hoàn toàn độc lập.
- B.
Kết thúc thắng lợi của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
- C.
Khẳng định thắng lợi to lớn của nhân dân ba nước Đông dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
- D.
Mở ra bước ngoặt mới cho cách mạng Việt Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp tháng 7 năm 1973 là
- A.
hội nghị lần thứ 15.
- B.
hội nghị lần thứ 20.
- C.
hội nghị lần thứ 21.
- D.
hội nghị lần thứ 23.
Vào khoảng thời gian nào ta mở đợt hoạt động quân sự ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ?
- A.
Cuối năm 1973 – đầu năm 1974.
- B.
Đầu năm 1975.
- C.
Cuối năm 1974 – đầu năm 1975.
- D.
Đầu năm 1974.
Kế hoạch được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong năm 1975 và 1976 là
- A.
giải phóng hoàn toàn miền Bắc.
- B.
giải phóng hoàn toàn miền Trung.
- C.
giải phóng hoàn toàn Việt Nam.
- D.
giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Chiến dịch mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là
- A.
chiến dịch Buôn Ma Thuột.
- B.
chiến dịch Tây Nguyên.
- C.
chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
- D.
chiến dịch Hồ Chí Minh.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-trac-nghiem-lich-su-the-gioi-day-du-phan-19-22-10017