Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Trắc nghiệm Lịch sử thế giới đầy đủ (Phần 11/22)
Lịch sử
Hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929 đặt ra yêu cầu lịch sử cần
- A.
thống nhất thành một tổ chức cách mạng.
- B.
hợp nhất giai cấp nông dân thành một phong trào.
- C.
hợp nhất giai cấp công nhân thành một phong trào.
- D.
thống nhất thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất.
Sự kiện diễn ra vào ngày 6-1-1930, tại Cửu Long-Trung Quốc là
- A.
sự thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên.
- B.
sự ra đời của Đông Dương Cộng sản đảng.
- C.
hội nghị hợp nhất ba tổ chức cách mạng.
- D.
hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 là
- A.
đồng chí Trần Phú.
- B.
đồng chí Lê Hồng Sơn.
- C.
đồng chí Trịnh Đình Cửu.
- D.
đồng chí Nguyễn Ái Quốc.
Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản với cương vị là
- A.
tiểu tư sản yêu nước.
- B.
phái viên của quốc tế cộng sản.
- C.
người đứng đầu một đảng cộng sản.
- D.
người đứng đầu một tổ chức cộng sản.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) được soạn thảo bởi
- A.
Trần Phú.
- B.
Lê Hồng Sơn.
- C.
Lê Hồng Phong.
- D.
Nguyễn Ái Quốc.
Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
- A.
độc lập và tự do.
- B.
độc lập và tự chủ.
- C.
dân tộc và dân chủ.
- D.
giai cấp và ruộng đất.
Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu đánh giá về Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
“ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng …(1) sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. …(2) là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này”.
- A.
giải phóng dân tộc – Độc lập và tự do.
- B.
giải phóng nhân dân – Độc lập và tự do.
- C.
giải phóng dân tộc – Độc lập và hạnh phúc.
- D.
giải phóng nhân dân – Độc lập và sáng tạo.
Nội dung nào không phải là nhiệm vụ được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
- A.
Thành lập chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà.
- B.
Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến, tư sản phản cách mạng.
- C.
Thành lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông.
- D.
Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc, bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo.
Lực lượng cách mạng nào không được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
- A.
Trung, tiểu địa chủ.
- B.
Đại địa chủ, tư sản.
- C.
Tiểu tư sản, trí thức.
- D.
Công nhân, nông dân.
Quyết định lấy ngày 3-2 hàng năm là ngày kỷ niệm thành lập Đảng được thông qua tại
- A.
Đại hội Đảng lần III tại Hà Nội.
- B.
Đại hội Đảng lần IV tại Hà Nội.
- C.
Đại hội Đảng lần I tại Ma Cao-Trung Quốc.
- D.
Đại hội Đảng lần II tại Chiêm Hoá-Tuyên Quang.
Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa các yếu tố
- A.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào dân tộc và phong trào dân chủ.
- B.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào dân chủ và phong trào yêu nước.
- C.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
- D.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản mang tầm vóc của một
- A.
Đại hội thành lập Đảng.
- B.
Hội nghị thành lập Đảng.
- C.
Đại hội tổng kết hoạt động.
- D.
Hội nghị toàn quốc của Đảng.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
- A.
Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
- B.
Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo.
- C.
Là sự chuẩn bị tất yếu có tính quyết định những thắng lợi sau này.
- D.
Phong trào công nhân bước đầu chuyển thành phong trào tự giác.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã
- A.
giải quyết sự khủng hoảng về đường lối lãnh đạo cách mạng.
- B.
xác định lực lượng cách mạng bao gồm công nhân và nông dân.
- C.
chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
- D.
đánh dấu phong trào công nhân bước đầu chuyển thành phong trào tự giác.
Đảng Cộng sản Việt Nam là
- A.
đội tiên phong của nhân dân Việt Nam.
- B.
đội tiên phong của giai cấp tư sản Việt Nam.
- C.
đội tiên phong của giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.
- D.
đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu
- A.
giai cấp công nhân đã hoàn toàn tự giác.
- B.
phong trào công nhân bước đầu thắng thế.
- C.
giai cấp công nhân bước đầu chuyển sang tự giác.
- D.
giai cấp công nhân có tinh thần đoàn kết quốc tế.
Giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là
- A.
giai cấp nông dân.
- B.
giai cấp công nhân.
- C.
giai cấp tiểu tư sản.
- D.
giai cấp tư sản dân tộc.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
- A.
sự vận dụng sáng tạo tư tưởng dân chủ cộng hoà vào hoàn cảnh thực tế Việt Nam.
- B.
sự vận dụng sáng tạo tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Việt Nam.
- C.
sự vận dụng linh hoạt tư tưởng dân chủ tư sản vào hoàn cảnh thực tế Việt Nam.
- D.
sự vận dụng nguyên vẹn chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh thực tế Việt Nam.
Nhân tố mang tính tất yếu đầu tiên chuẩn bị cho những thắng lợi về sau của cách mạng Việt Nam là
- A.
sự giúp đỡ của các lực lượng dân chủ thế giới.
- B.
tinh thần đại đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.
- C.
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- D.
sự phát triển mạnh mẽ của đất nước về kinh tế, chính trị.
Đầu những năm 30 của thế kỷ XX chủ nghĩa phát xít đã nắm được chính quyền ở đâu?
- A.
Đức, Pháp, Nhật Bản.
- B.
Đức, Tây Ban Nha, Ý.
- C.
Đức, Italia, Nhật Bản.
- D.
Đức, Áo- Hung.
Kẻ thù của cách mạng thế giới được Đại hội VII của Quốc tế cộng sản xác định đó là
- A.
chủ nghĩa phát xít.
- B.
chủ nghĩa đế quốc.
- C.
bọn phản động thuộc địa.
- D.
chủ nghĩa thực dân.
Trong năm 1936, mặt trận nhân dân nước nào đã thắng cử vào Nghị viện và lên cầm quyền?
- A.
Nước Đức.
- B.
Nước Pháp.
- C.
Nước Anh.
- D.
Nước Tây Bm Nha.
Cuộc mít tinh lớn nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939, diễn ra ngày 1/5/1938 ở đâu?
- A.
Tại Quáng trường Ba Đình (Hà Nội).
- B.
Tại Bến Thủy (Vinh)
- C.
Tại thủ đô Hà Nội.
- D.
Tại nhà Đấu Xảo (Hà Nội).
Tháng 8-1936, Đảng chủ trương phát động phong trào
- A.
Đông Dương Đại hội.
- B.
phong trào đòi dân sinh dân chủ.
- C.
vận động người của Đảng vào Viện dân biểu.
- D.
mít tinh diễn thuyết thu thập “dân nguyện”.
Khi chủ nghĩa phát xít xuất hiện Quốc tế cộng sản đã có chủ trương gì để tập hợp lực lượng cách mạng thế giới?
- A.
Thành lập Đảng cộng sản ở các nước.
- B.
Thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi.
- C.
Thành lập các tổ chức công đoàn.
- D.
Kêu gọi vô sản các nước đoàn kết lại.
Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) xác định, đó là
- A.
đánh đuổi đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc.
- B.
đánh đuổi đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
- C.
chống phát xít, chống chiến tranh, giành độc lập dân tộc.
- D.
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
Ngay từ năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là gì?
- A.
Mặt trận Việt Minh.
- B.
Mặt trận dàn chủ Đông Dương.
- C.
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương
- D.
Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
Điều nào không phải chính sách của chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp nảm 1936 đối với các thuộc địa?
- A.
Cho phép xuất bản báo chí.
- B.
Trả tự do cho một sô tù chính trị.
- C.
Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- D.
Cho phép thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi
Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
- A.
độc lập dân tộc.
- B.
ruộng đất cho dân cày.
- C.
tăng lương, giảm giờ làm, bớt sưu thuế.
- D.
tự do dân sinh dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Sự kiện lịch sử nào dưới đây không tác động tới phong trào dân chủ 1936 – 1939?
- A.
Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
- B.
Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền đầu những năm 30 của thế kỷ XX
- C.
Đại hội VII của Quốc tế cộng sản họp tại Maxcơva (tháng 7/1930).
- D.
Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (tháng 6/1936).
Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng thế giới 1936-1939 là
- A.
ruộng đất, cơm áo, hòa bình.
- B.
độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.
- C.
giành dân chủ, bảo vệ hòa bình.
- D.
độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
Để tập hợp lực lượng cách mạng giai đoạn 1936 – 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì?
- A.
Thành lập mặt trận Việt Minh.
- B.
Thành lập Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
- C.
Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
- D.
Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Đâu là hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào dân chủ 1936 – 1939?
- A.
Đấu tranh vũ trang.
- B.
Bí mật và bất hợp pháp.
- C.
Đấu tranh công khai và hơp pháp.
- D.
Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Hành động nào của chủ nghĩa phát xít khi lên nắm quyền đã đe dọa nền hòa bình thế giới?
- A.
Sản xuất vũ khí hủy diệt.
- B.
Tập trung tấn công Liên Xô.
- C.
Xây dựng và phát triển kinh tế.
- D.
Ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh.
Kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương được Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Dông Dương (tháng 7/1936) nhận định là
- A.
thực dân Pháp.
- B.
bọn Pháp phản động và tay sai
- C.
bọn phong kiến.
- D.
thực dân Pháp và phong kiến tay sai
Phong trào nào không phải là cuộc đấu tranh đòi dân sinh dân chủ của nhân dân ta thời kỳ 1936 – 1939?
- A.
Phong trào Đông Dương Đại hội
- B.
Phong trào Xô Viết Nghệ - Tính
- C.
Phong trào đón phái viên của Chính phủ Pháp Gôđa
- D.
Cuộc mít tinh ở thủ đô Hà Nội ngày 1/5/1938
Từ năm 1936 một số tù chính trị ở Việt Nam đã được thả ra và tìm cách hoạt động trở lại. Đó là nhờ chính sách của tổ chức nào?
- A.
Mặt trận nhân dân Pháp.
- B.
Mặt trận nhân dân Liên Xô.
- C.
Quốc tế Cộng sản.
- D.
Thực dân Pháp.
Trong phong trào cách mạng 1936 – 1939 lực lượng nào tham gia đông đảo và hảng hái nhất trong các cuộc mít tinh biểu tình, đưa “dân nguyện”?
- A.
Công nhân và nông dân
- B.
Tư sản dân tộc, học sinh sinh viên và thợ thủ công.
- C.
Trung và tiểu địa chủ, nông dân, trí thức tiểu tư sản
- D.
Công nhân và nông dân, trí thức và dân nghèo thành thị.
Trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939, có hai sự kiện tiêu biểu nhất, đó là hai sự kiện nào?
- A.
Phong trào Đại hội Đông Dương và cuộc mít tinh ngày 1/5/1938 tại Hà Nội
- B.
Phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí và đấu tranh nghị trường.
- C.
Phong trào đón phái viên Chính phủ Pháp Gôđa và đấu tranh nghị trường.
- D.
Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí và đòi các quyền dân sinh dân chủ.
Đáp án nào sau đây không phản ánh kết quả của cuộc vận động dân chủ1936- 1939?
- A.
Uy tín và ánh hưởng của Đảng được mở rộng trong quần chúng nhân dân.
- B.
Chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách của quần chúng.
- C.
Giành chính quyền và thành lập chính quyền Xô Viết ở các địa phương.
- D.
Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo.
Đảng ta chuyển huớng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936-1939 dựa trên cơ sở nào?
- A.
Tình hình thực tiễn của Việt Nam.
- B.
Tình hình thế giới và trong nước có sự thay đổi.
- C.
Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở một số nước
- D.
Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh.
Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936-1939 là gi?
- A.
“Độc lập dân tộc” - “Người cày có ruộng”.
- B.
“Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.
- C.
“Đánh đổ đê quốc Pháp - Đông Dương hoàn toàn độc lập”.
- D.
“Chống phát xít chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”.
Một trong những nguyên nhân làm bùng nổ phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
- A.
do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
- B.
do đời sống của các tầng lớp nhân dân gặp nhiều khó khăn
- C.
do thực dân Pháp tiến hành đàn áp phong trào cách mạng nước ta.
- D.
đảng cộng sản Việt Nam vừa ra đời đã phát động phong trào đấu tranh.
Một trong những bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
- A.
bài học về chớp thời cơ trong cách mạng.
- B.
bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
- C.
bài học xây dựng khối liên minh công nông trí thức.
- D.
bài học giành chính quyền và xây dựng chính quyền.
Lực lượng cách mạng tham gia phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
- A.
Công nhân và nông dân
- B.
Tư sản dân tộc, học sinh sinh viên và thợ thủ công.
- C.
Trung và tiểu địa chủ, nông dân, trí thức tiểu tư sản
- D.
Công nhân và nông dân, trí thức và dân nghèo thành thị.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là một phong trào
- A.
Có tính dân tộc
- B.
Có tính dân chủ
- C.
Không mang tính cách mạng
- D.
Không mang tính dân tộc
Cuộc đấu tranh công khai, hơp pháp trong những năm 1936-1939 thực chất là
- A.
Một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ.
- B.
Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
- C.
Một cuộc đấu tranh giai cấp.
- D.
Một cuộc tuyên truyền vận động chủ nghĩa Mác - Lênin.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-trac-nghiem-lich-su-the-gioi-day-du-phan-11-22-10009