Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Trắc nghiệm Lịch Sử Mức Độ Nhận Biết Ôn Thi THPT Quốc Gia (phần 6/11)
Lịch sử
Mặt trận được Đảng ta thành lập năm 1936 có tên gọi là gì?
- A.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
- B.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
- C.
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
- D.
Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
- A.
độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
- B.
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
- C.
bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
- D.
tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ nhằm
- A.
giáo dục tinh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân.
- B.
chống các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút…
- C.
chăm lo công cuộc xoá nạn mù chữ.
- D.
chăm lo đời sống nhân dân.
Sự kiện nào mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ 2 của Pháp?
- A.
Cho quân quấy nhiễu nhân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.
- B.
Xả súng vào đám đông khi nhân dân Sài Gòn- Chợ Lớn mít tinh chào mừng ngày độc lập (2/9)
- C.
Cấu kết với thực dân Anh ngay khi đặt chân xâm lược nước ta.
- D.
Đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn (23/9/1945).
Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám là
- A.
thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
- B.
thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
- C.
tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
- D.
nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
"..Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!". Nội dung đoạn trích trên thuộc văn kiện lịch sử nào dưới đây
- A.
Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" (1946)
- B.
"Tuyên ngôn" của mặt trận Việt Minh.
- C.
"Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến" (1946).
- D.
"Tuyên ngôn Độc lập" (2/9/1945).
Nhiệm vụ cách mạng miền Nam sau năm 1954 là
- A.
tăng cường đoàn kết hai miền Nam-Bắc, mở rộng quan hệ quốc tế.
- B.
tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
- C.
đấu tranh đòi Mỹ-Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
- D.
đoàn kết với nhân dân Lào, Campuchia, mở rộng quan hệ quốc tế.
Âm mưu của Mỹ trong xây dựng "ấp chiến lược" là
- A.
tạo điều kiện, ổn định đời sống nhân dân.
- B.
cô lập lực lượng cách mạng, bình định miền Nam.
- C.
khi tiến hành chiến tranh, đỡ thiệt hại cho nhân dân.
- D.
để dễ quản lý nhân dân.
Chiến dịch nào đã mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
- A.
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
- B.
Chiến dịch Tây Nguyên.
- C.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
- D.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Thành công của cách mạng Trung Quốc đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam là
- A.
giúp VN phát triển kinh tế.
- B.
tạo điều kện cho sinh viên Việt Nam sang du học tại Trung Quốc.
- C.
tạo điều kiện cho VN giao lưu phát triển khoa học.
- D.
tăng cường sức mạnh cho phe XHCN, động viên giúp đỡ, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho cách mạng Việt Nam.
Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh, những quốc gia ở Đông Nam Á đứng lên tuyên bố độc lập là:
- A.
Inđônêxia, Lào, Philippin.
- B.
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
- C.
Việt Nam, Philippin, Lào.
- D.
Việt Nam, Malaixia, Lào.
Ý nghĩa quan trọng nhất trong sự ra đời của nước CHND Trung Hoa đối với quan hệ quốc tế trong thế kỉ XX là
- A.
ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- B.
đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH.
- C.
tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới.
- D.
chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của CNĐQ, xóa bỏ tàn dư của phong kiến.
Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Campuchia thực hiện đường lối đối ngoại khác với Lào và Việt Nam là
- A.
tiến hành vận động ngoại giao đòi độc lập.
- B.
tham gia khối SEATO.
- C.
hòa bình trung lập.
- D.
đồng minh của Mĩ.
Kẻ thù dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta
- A.
Bọn Việt quốc, Việt cách.
- B.
Các lực lượng phản cách mạng trong nước.
- C.
Bọn Nhật đang còn ở Việt Nam.
- D.
Đế quốc Anh.
Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên
- A.
đều có nền kinh tế phát triển.
- B.
đều có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
- C.
đều có chế độ chính trị tương đồng.
- D.
đều giành được độc lập.
Nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 là
- A.
nhờ sự chuẩn bị đầy đủ của cách mạng.
- B.
nhờ quá trình tập dượt của quần chúng.
- C.
nhờ sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng ta.
- D.
nhờ chớp được thời cơ.
Việt Nam Quốc dân đảng là một đảng chính trị theo xu hướng
- A.
Dân chủ tư sản.
- B.
Dân chủ tiểu tư sản.
- C.
Dân chủ vô sản và tư sản.
- D.
Dân chủ vô sản.
Trong Hội nghị Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941) đã xác định hình thái khởi nghĩa vũ trang là
- A.
khởi nghĩa từng phần giành chính quyền bộ phận.
- B.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Chiến tranh cách mạng.
- C.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc.
- D.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.
Mục tiêu của phong trào Cần vương là
- A.
đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, lập lại chế độ phong kiến.
- B.
đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, thiết lập thể chế cộng hòa.
- C.
đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc, thiết lập nền quân chủ lập hiến.
- D.
lật đổ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Sự khác biệt căn bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi với Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A.
Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.
- B.
Lãnh đạo phong trào đấu tranh ở châu Phi là giai cấp vô sản, Mĩ la tinh là giai cấp tư sản dân tộc.
- C.
Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.
- D.
Hình thức đấu tranh ở Châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ tranh, Mĩ la tinh là đấu tranh chính trị.
Các nước tham dự Hội nghị Giơnevơ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương là
- A.
độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- B.
độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- C.
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- D.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Chiến tranh lạnh kết thúc đã dẫn tới sự thay đổi lớn nhất trong quan hệ quốc tế là gì?
- A.
Mĩ, Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, ký các Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
- B.
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, trật tự thế giới mới hình thành theo xu hướng "đa cực".
- C.
Phong trào đòi tự do, dân chủ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
- D.
Xung đột, nội chiến, tranh chấp vẫn diễn ra ở nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới.
Biến đổi quan trọng nhất của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
- A.
các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập.
- B.
các nước Đông Nam Á đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế to lớn.
- C.
đến năm 1999, các nước Đông Nam Á đều gia nhập tổ chức ASEAN.
- D.
các nước đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
Cuộc cách mạng đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới là:
- A.
"Cách mạng chất xám".
- B.
"Cách mạng trắng".
- C.
"Cách mạng khoa học kĩ thuật".
- D.
"Cách mạng xanh".
Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là:
- A.
"Tự do dân chủ" và "cơm áo hòa bình".
- B.
"Giải phóng dân tộc" và "tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian".
- C.
"Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày".
- D.
"Chống đế quốc" và "chống phát xít, chống chiến tranh".
Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là
- A.
Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
- B.
Xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững vàng, đối trọng với Mỹ và Tây Âu.
- C.
Viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu khôi phục kinh tế
- D.
Xây dựng hợp tác hoá nông nghiệp và quốc hữu hoá nền công nghiệp quốc gia.
Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 là giai cấp nào?
- A.
Công nhân, nông dân, tiểu tư sản
- B.
Công nhân, nông dân, tư sản
- C.
Công nhân, nông dân
- D.
Toàn thể dân tộc Việt Nam.
Một trong những nội dung Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là
- A.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước Đồng minh.
- B.
Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc.
- C.
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
- D.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước thuộc địa
Mở đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc đấu tranh của nhân dân
- A.
An-giê-ri
- B.
Nam Phi.
- C.
Li-bi
- D.
Ai Cập
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 - 1936) xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương là
- A.
giành độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
- B.
đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
- C.
chống thực dân Pháp và chủ nghĩa phát xít.
- D.
chống thực dân Pháp và nguy cơ chiến tranh.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân "nhường cơm sẻ áo" nhằm giải quyết khó khăn nào?
- A.
Nạn đói.
- B.
Giặc ngoại xâm
- C.
Tài chính.
- D.
Nạn dốt.
Với thắng lợi của cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga trở thành nước
- A.
Quân chủ lập hiến.
- B.
Cộng hòa.
- C.
Quân chủ chuyên chế.
- D.
Xã hội chủ nghĩa
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là
- A.
thi hành chính sách "tố cộng", "diệt cộng".
- B.
dùng người Việt đánh người Việt.
- C.
tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".
- D.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?
- A.
Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
- B.
Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
- C.
Hiệp ước Patơnốt (1884)
- D.
Hiệp ước Hácmăng (1883)
Phong trào Cần Vương kết thúc khi cuộc khởi nghĩa nào chấm dứt?
- A.
Ba Đình
- B.
Hương Khê
- C.
Bãi Sậy
- D.
Yên Thế
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam từ sau ngày 9-3-1945 là
- A.
phát xít Nhật
- B.
Pháp và Nhật
- C.
thực dân Pháp
- D.
Pháp và tay sai
Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới
- A.
thực hiện cuộc cách mạng xanh.
- B.
phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
- C.
chế tạo thành công bom nguyên tử.
- D.
đưa con người lên Mặt Trăng.
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm năm 1973 là
- A.
liên minh chặt chẽ với Mỹ.
- B.
Hợp tác với các nước trên phạm vi toàn cầu.
- C.
mở rộng quan hệ với các nước châu Á.
- D.
giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-trac-nghiem-lich-su-muc-do-nhan-biet-on-thi-thpt-quoc-gia-phan-6-11-10545