Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Cà Mau (lần 1)
Lịch sử
Trong giai đoạn 1945 - 1946, biện pháp đối ngoại nào sau đây được Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện để đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc?
- A.
Hòa hoãn và nhân nhượng một số quyền lợi kinh tế.
- B.
Kiên quyết dùng bạo lực vũ trang để trục xuất quân đội.
- C.
Ký kết bản Tạm ước Việt - Pháp (14 - 9 - 1946).
- D.
Ký kết bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946).
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức nào sau đây?
- A.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- B.
Thương mại Thế giới (WTO).
- C.
Liên hợp quốc (UN).
- D.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941), Nguyễn Ái Quốc đã chủ trương thành lập mặt trận
- A.
Thống nhất dân chủ Đông Dương.
- B.
Việt Nam Độc lập Đồng minh.
- C.
Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
- D.
Thống nhất nhân dân phản đế.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây ở châu Á lựa chọn đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
- A.
Ấn Độ.
- B.
Hàn Quốc.
- C.
Nhật Bản.
- D.
Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991)?
- A.
Duy trì các liên minh quân sự đối đầu.
- B.
Thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
- C.
Phát triển kinh tế làm trọng điểm.
- D.
Lấy đối đầu quân sự làm nền tảng.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), quốc gia nào sau đây đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
In-đô-nê-xi-a.
- B.
Mi-an-ma.
- C.
Phi-líp-pin.
- D.
Bru-nây.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước tiến mới đầu tiên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong việc xác định các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên?
- A.
Thông qua Hiến chương ASEAN (2007).
- B.
Thành lập Cộng đồng ASEAN (2015).
- C.
Ký kết Tuyên bố Băng Cốc (1967).
- D.
Ký kết Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác (1976).
Thắng lợi của Việt Nam trên bàn đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương có vai trò quốc tế nào sau đây?
- A.
Chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp của các cường quốc vào Đông Nam Á.
- B.
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của đế quốc Mỹ.
- C.
Mở đầu cho quá trình sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
- D.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.
Việc thành lập Cộng đồng ASEAN (năm 2015) đã chứng tỏ tổ chức ASEAN có bước phát triển mới nào sau đây?
- A.
Hoàn thành việc kết nạp tất cả các quốc gia ở Đông Nam Á.
- B.
Chuyển sang giai đoạn hợp tác chặt chẽ và liên kết sâu rộng.
- C.
Xóa bỏ hoàn toàn sự khác biệt về văn hóa giữa các dân tộc.
- D.
Trở thành một liên minh quân sự lớn nhất trong khu vực.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ các cuộc cải cách trong lịch sử dân tộc đã được kế thừa và phát huy hiệu quả trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?
- A.
Kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối và duy nhất của Đảng Cộng sản.
- B.
Luôn chú trọng chăm lo và đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
- C.
Luôn tôn trọng và thực hiện theo các quy luật chủ quan của Nhà nước.
- D.
Chủ yếu tận dụng và dựa vào các cơ hội đến từ bối cảnh bên ngoài.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) đã có tác động nào sau đây đối với tình hình thế giới?
- A.
Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới.
- B.
Thúc đẩy xu thế liên kết kinh tế khu vực.
- C.
Khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
- D.
Chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột sắc tộc.
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý (thế kỉ XI) gắn liền với chủ trương độc đáo nào sau đây?
- A.
Tiên phát chế nhân.
- B.
Đánh nhanh thắng nhanh.
- C.
Vây thành diệt viện.
- D.
Vườn không nhà trống.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính kế thừa bài học lịch sử dân tộc trong chính sách đối ngoại “Ngoại giao cây tre” của Việt Nam hiện nay?
- A.
Kiên trì về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về phương thức thực hiện.
- B.
Ưu tiên thực hiện các cam kết quốc tế hơn là lợi ích dân tộc, quốc gia.
- C.
Luôn dựa vào sự bảo trợ của một cường quốc để giữ vững vị thế.
- D.
Sẵn sàng thỏa hiệp về chủ quyền lãnh thổ để đổi lấy lợi ích kinh tế.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang, từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945) đã thông qua nội dung nào sau đây?
- A.
Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh.
- B.
Thành lập Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam.
- C.
Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
- D.
Thành lập ngay Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
Về tính chất cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây so với các cuộc kháng chiến thời Trần (thế kỉ XIII)?
- A.
Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc nhằm giành lại độc lập.
- B.
Là cuộc đấu tranh tự vệ của nông dân chống triều đình phong kiến.
- C.
Là cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc khi đang có chủ quyền.
- D.
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản lật đổ ách cai trị ngoại bang.
Theo nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đề ra năm 1945, quốc gia nào sau đây giữ vai trò thường trực Hội đồng Bảo an?
- A.
Thái Lan.
- B.
Ba Lan.
- C.
Nhật Bản.
- D.
Anh.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 có điểm tương đồng nào sau đây?
- A.
Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mỹ.
- B.
Đánh dấu bước ngoặt cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn Tổng khởi nghĩa.
- C.
Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của loại hình chiến tranh xâm lược kiểu mới.
- D.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ.
Đối với đất nước Xô viết, việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Chấm dứt tình trạng nội chiến và can thiệp vũ trang của nước ngoài.
- B.
Tạo ra sức mạnh tổng hợp để xây dựng và bảo vệ đất nước.
- C.
Giúp Liên Xô hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- D.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Nga hoàng.
Các hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1925, 1929 có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
- A.
Chuẩn bị điều kiện về cán bộ, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
- B.
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
- C.
Soạn thảo Cương lĩnh chính trị cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- D.
Thống nhất các tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trong quá trình hội nhập quốc tế, Việt Nam đã hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực của
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu hỏi 21, 22, 23
“Từ năm 1961 đến năm 1968 là khoảng thời gian đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh hòng tiếp tục âm mưu xâm lược và thống trị miền Nam bằng chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Cuộc chiến leo thang với quy mô ngày càng mở rộng và cường độ ngày càng khốc liệt trên cả hai miền Nam, Bắc trở thành cuộc đụng đầu lịch sử giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ xâm lược. Trong cuộc đụng đầu lịch sử đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân, toàn quân ta đã triển khai và thực hiện có hiệu quả đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng, đẩy mạnh chiến lược tiến công, đương đầu và đánh thắng các bước leo thang chiến tranh”.
(Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 11: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.281)
- A.
tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- B.
Ngân hàng Thế giới (WB).
- C.
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
- D.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Theo đoạn tư liệu, từ năm 1961 đến năm 1968 đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh nào sau đây?
- A.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ”.
- B.
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”.
- C.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hoá chiến tranh”.
- D.
Chiến lược “Chiến tranh đơn phương” và “Việt Nam hoá chiến tranh”.
Nhận định nào sau đây là đúng về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Đảng Lao động Việt Nam trong giai đoạn 1961 - 1968?
- A.
Lấy đấu tranh chính trị làm nền tảng để từng bước làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ.
- B.
Xây dựng lực lượng vũ trang hiện đại làm nhân tố quyết định thắng lợi trên chiến trường.
- C.
Kết hợp giữa tiến công quân sự với đàm phán ngoại giao để kết thúc nhanh chóng chiến tranh.
- D.
Phát huy sức mạnh tổng hợp để đối phó hiệu quả với các bước leo thang quân sự của Mỹ.
Trong giai đoạn 1961 - 1968, thắng lợi quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược và chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc?
- A.
Chiến thắng Núi Thành và Vạn Tường.
- B.
Thắng lợi của chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh.
- C.
Chiến thắng Ấp Bắc và Bình Giã.
- D.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của Angiêri, Ma rốc, Tuynidi... lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri. Ngày 9 - 7 - 1925, Người cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, In-đô-nê-xi-a,... lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. Những hoạt động này của Nguyễn Ái Quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
- A.
Tìm kiếm nguồn viện trợ quân sự trực tiếp cho cách mạng Việt Nam.
- B.
Thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với các nước tư bản phương Tây.
- C.
Xây dựng khối đoàn kết giữa cách mạng Việt Nam với các dân tộc bị áp bức.
- D.
Hình thành một mặt trận quân sự chung để tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tình hình quốc tế và trong nước trên đây đòi hỏi Đảng phải đổi mới toàn diện các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị đến tư tưởng, văn hoá, xã hội, khắc phục tư duy cũ, cách làm cũ. Vì vậy, “Đối với đất nước ta, đổi mới là yêu cầu bức thiết của sự nghiệp cách mạng, là vấn đề có ý nghĩa sống còn”. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã cắm một cột mốc quan trọng của sự đổi mới về tư duy và về chủ trương, chính sách xây dựng CNXH ở Việt Nam”.
(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000, tập 15, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.35)
- A)
Những biến động tiêu cực từ hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới là một trong những nhân tố khách quan thúc đẩy Đảng Cộng sản Việt Nam phải thay đổi tư duy quản lý.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Theo đoạn tư liệu trên, đổi mới được xác định là một cuộc chuyển đổi mang tính sống còn để đưa sự nghiệp cách mạng vượt qua những thách thức lịch sử.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Thực tiễn công cuộc đổi mới toàn diện từ năm 1986 đến nay đã giúp Việt Nam nhanh chóng khắc phục triệt để tình trạng khủng hoảng về hệ thống chính trị.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Một trong những đặc điểm nổi bật của đổi mới ở Việt Nam là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc thay đổi phương thức phát triển với việc kiên định mục tiêu chiến lược.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Theo bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp, thì sau khi đã ký kết, hai Chính phủ lập tức quyết định những phương sách cần thiết để đình chỉ ngay cuộc xung đột, để giữ nguyên quân đội hai bên tại vị trí hiện thời. Thế mà các đại biểu Pháp đã không tôn trọng chữ ký, đã không thành thực làm theo những điều quy định... Chẳng những thế, họ lại còn phái quân Pháp đánh úp những chiến sĩ Việt Nam ở Nam Bộ và miền Nam Trung Bộ...
...Hỡi các chiến sĩ Việt Nam! Chúng ta đã thành thực ký kết với quân Pháp để tạm đình chiến. Trong khi đó, Chính phủ ta và Chính phủ Pháp sẽ mở những cuộc đàm phán để ký một bản hiệp ước chính thức công nhận chủ quyền của nước Việt Nam. Chúng ta tuy tạm gác súng để nghỉ ngơi, nhưng lúc nào chúng ta cũng sẵn sàng và quyết tâm chiến đấu cho giang sơn Tổ quốc, nếu người Pháp định lừa bịp ta, không thành thực ký kết với ta theo nguyên tắc bình đẳng”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.232-233)
- A)
Những hành động quân sự của thực dân Pháp tại Nam Bộ sau ngày 6 - 3 - 1946 là biểu hiện của việc dùng thương lượng ngoại giao làm bình phong để che đậy dã tâm xâm lược trở lại Việt Nam.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Bài học xuyên suốt được rút ra là phải kết hợp chặt chẽ giữa thiện chí hòa bình trên bàn đàm phán với tư thế sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ độc lập dân tộc.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Đoạn tư liệu cho thấy Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên nhằm tạm thời đình chỉ các cuộc xung đột vũ trang trên phạm vi cả nước.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ là minh chứng cho sự nhượng bộ hoàn toàn của Việt Nam về mặt chủ quyền để đổi lấy thời gian hòa bình ngắn ngủi.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho bảng thông tin sau đây:
| Thời gian | Nội dung |
|---|---|
| Năm 1967 | Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan). |
| Năm 1976 | Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) được ký kết. |
| Năm 1984 | Bru-nây chính thức gia nhập ASEAN. |
| Năm 1995 | Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. |
| Năm 1997 | Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN. |
| Năm 1999 | Cam-pu-chia chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN. |
| Năm 2007 | Hiến chương ASEAN được thông qua. |
| Năm 2015 | Cộng đồng ASEAN (AC) chính thức được thành lập trên 3 trụ cột (Cộng đồng chính trị - An ninh ASEAN, Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN). |
- A)
Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập (2015) đồng nghĩa với việc các quốc gia thành viên đã hoàn thành nhất thể hóa hoàn toàn về chính trị và quân sự.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Theo bảng thông tin trên, tính đến năm 1999, với việc gia nhập của Cam-pu-chia đã hoàn tất quá trình kết nạp các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á vào tổ chức ASEAN.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Sự tham gia của Việt Nam vào ASEAN năm 1995 là minh chứng cho việc xóa bỏ ranh giới giữa các nhóm nước có chế độ chính trị khác nhau trong khu vực.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Việc ký kết Hiệp ước Bali (1976) đã đặt cơ sở nền tảng pháp lí cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sau khi tìm ra con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã tập trung mọi nỗ lực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của một đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam. Khi điều kiện thành lập Đảng đã chín muồi, từ ngày đầu năm 1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc), Người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị đã thảo luận và thông qua Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, những văn kiện hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng”.
(Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2022, tr. 390)
- A)
Đoạn tư liệu trên đề cập đến vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chính thức hoàn thành cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên là sản phẩm kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận cách mạng thế giới với đặc điểm cụ thể của xã hội Việt Nam.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Việc chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc là nhân tố duy nhất quyết định sự thành công của Hội nghị thành lập Đảng.
☐ Đúng ☐ Sai
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-so-gd-dt-ca-mau-lan-1-10498