Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Đề thi HK2 sử 12 Sở GD Quảng Nam 2019-2020
Lịch sử
Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được chính thức thông qua tại
- A.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11 - 1975).
- B.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975).
- C.
kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7 - 1976).
- D.
cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4 - 1976).
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ chấp nhận đến Pari đàm phán về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?
- A.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
- B.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
- C.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
- D.
Thắng lợi hai mùa khô (1965 - 1966) và (1966 - 1967).
Bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) là
- A.
chỉ đạo kịp thời xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
- B.
chỉ đạo sâu sát cho cách mạng cả hai miền Nam -Bắc.
- C.
mềm dẻo, linh hoạt trong thực hiện chỉ đạo cách mạng.
- D.
tập trung chỉ đạo cho công cuộc giải phóng dân tộc.
Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam?
- A.
Quân đội Sài Gòn.
- B.
Cố vấn Mĩ.
- C.
Đồng minh Mĩ.
- D.
Quân Mĩ.
Thắng lợi chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
- A.
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào thành lập.
- B.
Trung ương cục miền Nam được thành lập.
- C.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
- D.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) của nhân dân miền Nam Việt Nam đã
- A.
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
- B.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
- C.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
- D.
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Tính đúng đắn và linh hoạt trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam thể hiện rõ nhất ở điểm nào?
- A.
Giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa… giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
- B.
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
- C.
Trong năm 1975 liên tục tiến công, năm 1976 kết hợp tiến công và nổi dậy giành thắng lợi.
- D.
Tranh thủ thời cơ, đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7 - 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam là
- A.
xây dựng và củng cố chế độ mới.
- B.
đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
- C.
xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
- D.
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam ?
- A.
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước.
- B.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
- C.
Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc.
- D.
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc trên đất nước ta.
Mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân Việt Nam là
- A.
chiến dịch Tây Nguyên.
- B.
chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
- C.
chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
- D.
chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trong hoàn cảnh nào Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
- A.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
- B.
Chính quyền Diệm - Nhu bị đảo chính.
- C.
Mĩ thất bại trong “Chiến tranh đơn phương”.
- D.
Thất bại của Mĩ tại Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Âm mưu cơ bản của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) ở Việt Nam là gì?
- A.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
- B.
“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
- C.
Sử dụng sức mạnh áp đảo để kết thúc chiến tranh.
- D.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở Việt Nam trong hoàn cảnh nào?
- A.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
- B.
Quân ta giành thắng lợi ở trận Vạn Tường.
- C.
Quân ta thắng lợi ở Ấp Bắc (Mỹ Tho).
- D.
Thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam?
- A.
Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
- B.
Mĩ chấp nhận đến Pari đàm phán về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
- C.
Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ.
- D.
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược
- A.
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
- B.
“Chiến tranh đặc biệt”.
- C.
“Chiến tranh cục bộ”.
- D.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
Bài học cơ bản xuyên suốt, trở thành nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là gì?
- A.
Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
- B.
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- C.
Đảm bảo sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- D.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
- A.
Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta.
- B.
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
- C.
Là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc của Việt Nam.
- D.
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chính là
- A.
quân đồng minh Mĩ.
- B.
cố vấn quân sự Mĩ.
- C.
quân đội Mĩ.
- D.
quân đội Sài Gòn.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) chỉ rõ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò
- A.
quan trọng đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
- B.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
- C.
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
- D.
quyết định trong việc đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là hình thức
- A.
chiến tranh xâm lược thực dân mới.
- B.
của “Chiến tranh tổng lực”.
- C.
chiến tranh xâm lược thực dân cũ.
- D.
Mĩ hóa chiến tranh Việt Nam.
“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam là
- A.
cố vấn quân sự Mĩ.
- B.
“ấp chiến lược”.
- C.
quân đội Sài Gòn.
- D.
chính quyền Sài Gòn.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long vào cuối năm 1974, đầu năm 1975 của quân dân Việt Nam đã
- A.
tạo ra sự thay đổi lớn trong tương quan lực lượng giữa ta và địch tại miền Nam.
- B.
tác động rất lớn đến chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng ta.
- C.
tác động lớn, buộc Mĩ phải tăng cường viện trợ khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.
- D.
làm cho quân đội Sài Gòn trở nên suy yếu, bất lực và tan rã.
Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
- A.
thủ đoạn thực hiện.
- B.
lực lượng chủ yếu.
- C.
quy mô chiến tranh.
- D.
phạm vi thực hiện.
Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
- A.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.
- B.
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
- C.
Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực ta.
- D.
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta về phòng ngự.
Chiến thắng Ấp Bắc (1 - 1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại chiến lược
- A.
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
- B.
“Chiến tranh cục bộ”.
- C.
“Chiến tranh đặc biệt”.
- D.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng miền Bắc Việt Nam sau năm 1954 là
- A.
hoàn thành cải cách ruộng đất.
- B.
hàn gắn vết thương chiến tranh.
- C.
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- D.
phát triển kinh tế, xã hội.
Thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) là
- A.
Ấp Bắc.
- B.
Bình Giã.
- C.
Vạn Tường.
- D.
Đồng Xoài.
Nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước của nhân dân Việt Nam được chính thức thông qua tại sự kiện nào dưới đây?
- A.
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7 - 1976).
- B.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11 - 1975).
- C.
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước (4 - 1976).
- D.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1975).
Nguyên nhân khách quan truyền thống góp phần đem lại thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc Việt Nam (1954 - 1975) là
- A.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
- B.
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- C.
tinh thần yêu nước, đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù của nhân dân ta.
- D.
sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
- A.
Gắn “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”.
- B.
Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
- C.
Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn có sự phối hợp của quân đội Mĩ.
- D.
Đều sử dụng quân đội Sài Gòn và chính quyền Sài Gòn.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-de-thi-hk2-su-12-so-gd-quang-nam-2019-2020-10175