Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 12 — Đề kiểm tra giữa học kỳ 2 Lịch sử 12 Kết nối tri thức 2024-2025
Lịch sử
Khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21-71954), nguyên tắc cơ bản của Việt Nam là
- A.
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
- B.
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
- C.
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
- D.
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
- A.
Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.
- B.
Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.
- C.
Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.
- D.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Trở ngại lớn nhất của Việt Nam khi ra nhập ASEAN giai đoạn 1975 - 1991 là:
- A.
Nền kinh tế Việt Nam còn lạc hậu.
- B.
Vấn đề Cam pu chia.
- C.
Sự can thiệp của Trung Quốc.
- D.
Quân đội lớn mạnh.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất mà Việt Nam rút ra từ hội nghị Giơ-ne-vơ cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này là
- A.
Không để thời gian thực thi hiệp định quá dài.
- B.
Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ.
- C.
Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định.
- D.
Vấn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1930-1945 có điểm gì khác biệt so với hoạt động đối ngoại của những nhà yêu nước Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX?
- A.
Tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
- B.
Kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
- C.
Đưa khuynh hướng cứu nước mới xuất hiện ở Việt Nam.
- D.
Gắn liền với sự lãnh đạo của một chính đảng vô sản.
Nguyễn Ái Quốc đã xác lập mối quan hệ đầu tiên giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng quốc tế thông qua tổ chức nào dưới đây?
- A.
Liên minh các nước Đông Dương.
- B.
Quốc tế Cộng sản.
- C.
Đảng Cộng sản Pháp.
- D.
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Giai đoạn 1967-1973, chủ trương ngoại giao của Đảng ta là gì?
- A.
Ngoại giao đấu tranh thực hiện Hiệp định Geneve.
- B.
Ngoại giao đấu tranh chống chiến tranh cục bộ.
- C.
Kết hợp “đánh - đàm”.
- D.
Đàm phán Hiệp định Paris.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
- A.
Khối Hiệp ước.
- B.
Khối phát xít.
- C.
Phe Đồng minh.
- D.
Phe Liên minh.
Hai nhân vật có vai trò quan trọng trong việc kí kết Hiệp định Pa-ri được mệnh danh là những “huyền thoại ngoại giao”-đối với cả ta và Mĩ. Họ là ai?
- A.
Nguyễn Hữu Thọ và H. Kissinger.
- B.
Lê Hữu Thọ và H. Kissinger.
- C.
Nguyễn Đức Thọ và H. Kissinger.
- D.
Lê Đức Thọ và H. Kissinger.
Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Mỹ (1995), ra nhập ASEAN (1995) sau sự kiện nào?
- A.
Việt Nam tổ chức thành công Hội nghị APEC.
- B.
ASEAN phát triển toàn diện Đông Bắc Á.
- C.
Hiệp định Pa ri về Cam pu chia được ký kết (10/1991).
- D.
ASEAN phát triển toàn diện Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?
- A.
Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
- B.
Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
- C.
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
- D.
Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
Mục tiêu chính của Phan Châu Trinh khi sang Pháp năm 1911 là gì?
- A.
Tìm kiếm sự hỗ trợ về tài chính.
- B.
Tìm kiếm sự giúp đỡ về khí giới.
- C.
Vận động cải cách cho Việt Nam.
- D.
Xây dựng lực lượng quân sự chống thực dân Pháp.
Người Việt Nam từ chối giải thưởng Nobel về hòa bình năm 1973 là ai?
- A.
Nguyễn Duy Trinh.
- B.
Nguyễn Thị Bình.
- C.
Xuân Thủy.
- D.
Lê Đức Thọ.
Việc kí kết hiệp định Pa-ri năm 1973 đã phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?
- A.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
- B.
Xu thế liên kết khu vực.
- C.
Xu thế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- D.
Xu thế toàn cầu hóa.
Hành trình từ Hội đàm đến Hiệp định Paris diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
- A.
Từ năm 1969 đến năm 1973.
- B.
Từ năm 1968đến năm 1972.
- C.
Từ năm 1970 đến năm 1973.
- D.
Từ năm 1968 đến năm 1973.
So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?
- A.
Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
- B.
Trở thành thành viên của phong trào Không liên két.
- C.
Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
- D.
Là thành viên chính thức của tổ chức Liên họp quốc.
Đảng Cộng sản Đông Dương là một phân bộ của tổ chức nào?
- A.
Quốc tế Cộng sản.
- B.
Quốc tế Lao động.
- C.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- D.
Liên Hợp Quốc.
Vì sao ngay sau khi đất nước độc lập, thống nhất, cùng đi lên Chủ nghĩa Xã hội, hoạt động ngoại giao đầu tiên của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là gia nhập Liên hợp quốc?
- A.
Vì quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ căng thẳng kéo dài sau khi Mĩ thất bại ở miền Nam Việt Nam, cần có sự can thiệp của Liên Hợp quốc.
- B.
Do tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3 và xu thế Toàn cầu hoá đang ngày càng phổ biến.
- C.
Do Việt Nam cần nhanh chóng mở rộng hợp tác kinh tế, chính trị, quân sự với các nước thành viên của Liên Hợp quốc.
- D.
Tranh thủ các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc để bảo vệ lợi ích của quốc gia.
Trước ngày 6/3/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện hoạt động đối ngoại là
- A.
hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
- B.
đánh cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
- C.
hoà với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
- D.
hòa với Pháp để đánh Trung Hoa dân quốc.
Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu (1949-1950) đem lại tác dụng nào sau đây?
- A.
Tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến
- B.
Đặt cơ sở cho Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
- C.
Buộc Chính phủ Trung Hoa Dân quốc rút hết quân ra khỏi Việt Nam
- D.
Tạo điều kiện thuận lợi để miền Bắc Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội
Một sự kiện tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
- A.
Kí với Lào hiệp ước “Thân thiện và hợp tác”.
- B.
Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
- C.
Trở thành thành viên của ASEAN.
- D.
Trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là:
- A.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
- B.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Bang Nga.
- C.
Đóng góp tích cực vào phong trào Không liên kết.
- D.
Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945 hướng đến phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
- A.
Thống nhất đất nước.
- B.
Giải phóng dân tộc.
- C.
Giải phóng giai cấp.
- D.
Bảo vệ nền độc lập.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
- A.
Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.
- B.
Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
- C.
Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.
- D.
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-12-de-kiem-tra-giua-hoc-ky-2-lich-su-12-2024-2025-10062