Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 11 — Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử (Phần 9/11)
Lịch sử
Với hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), nhà Nguyễn đã nhượng hẳn cho Pháp
- A.
Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.
- B.
Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn.
- C.
Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn.
- D.
An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.
Triều đình Huế thực hiện kế sách gì khi Pháp tấn công Gia Định ?
- A.
xây dựng phòng tuyến để phòng ngự.
- B.
Thương lượng để quân Pháp rút lui.
- C.
Chiêu tập binh sĩ, tích cực đánh Pháp.
- D.
đề nghị quân Pháp đàm phán .
Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công Đà Nẵng là
- A.
thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.
- B.
chiếm Đà Nẵng để lập một tô giới riêng của Pháp.
- C.
chiếm Đà Nẵng làm căn cứ rồi tấn công ra Huế.
- D.
biến Đà Nẵng thành thị trường độc chiếm của Pháp.
Sau thất bại ở Đà Nẵng, Pháp chuẩn bị kế hoạch gì tiếp theo?
- A.
Kéo quân vào đánh Gia Định.
- B.
Đánh thẳng Kinh thành Huế.
- C.
Cố thủ chờ viện binh.
- D.
Nhờ Anh giúp đỡ đánh tiếp.
Lực lượng tấn công Đà Nẵng vào cuối năm 1858, bao gồm liên quân của các nước
- A.
Pháp – Mĩ.
- B.
Pháp – Anh.
- C.
Pháp –Tây Ban Nha.
- D.
Pháp – Bồ Đào Nha.
Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm nhanh chóng vào 1867 là
- A.
Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang.
- B.
Vĩnh Long, Định Tường, An Giang.
- C.
Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ.
- D.
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng?
- A.
Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém.
- B.
Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp.
- C.
Thực dân Pháp tấn công bất ngờ.
- D.
Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.
Ngày 23/2/1861, diễn ra sự kiện nào sau đây ?
- A.
Liên quân Pháp – Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.
- B.
Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định.
- C.
Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa.
- D.
Ta kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất
Ai là tác giả của câu nói “bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” ?
- A.
Nguyễn Trung Trực.
- B.
Nguyễn Tri Phương.
- C.
Trương Định.
- D.
Hoàng Diệu.
Đâu không phải là lí do để Pháp chọn Đà Nẵng là mục tiêu tấn công nước ta đầu tiên ?
- A.
Cảng biển sâu, rộng.
- B.
Gần kinh thành Huế.
- C.
Gần đồng bằng Nam-Ngãi.
- D.
Là vựa lúa lớn của Việt Nam.
Lấy cớ gì thực dân Pháp đem quân tấn công Hà Nội lần thứ nhất?
- A.
Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh.
- B.
Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công,…
- C.
Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp.
- D.
Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy.
Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần nhất là
- A.
Nguyễn Tri Phương.
- B.
Tôn Thất Thuyết.
- C.
Hoàng Diệu.
- D.
Phan Thanh Giản.
Sau thất bại trận Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883) thực dân Pháp làm gì?
- A.
Càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.
- B.
cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.
- C.
Tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.
- D.
Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.
Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm 1874) , triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận
- A.
ba tỉnh miền Đông Nam kỳ là đất thuộc Pháp.
- B.
ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là đất thuộc Pháp.
- C.
sáu tỉnh Nam kỳ là đất thuộc Pháp.
- D.
sáu tỉnh Nam kỳ và đảo Côn lôn là đất thuộc Pháp.
Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần hai là
- A.
Hoàng Diệu.
- B.
Nguyễn Tri Phương.
- C.
Phan Thanh Giản.
- D.
Tôn Thất Thuyết.
Sau Hiệp ước Hác-măng (1883), thái độ của triều đình đối với phong trào kháng chiến của nhân dân như thế nào?
- A.
Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp trong cả nước.
- B.
Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Trung kỳ.
- C.
Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Nam kỳ.
- D.
Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Bắc Kỳ.
Ngày 20/11/1873, diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?
- A.
Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.
- B.
Quân dân ta anh dũng đánh bại cuộc tấn công của Pháp ở Hà Nội.
- C.
Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp.
- D.
Thực dân Pháp đánh chiếm Thanh Hóa.
Lấy cớ gì Pháp đưa quân ra đánh Hà Nội lần thứ hai
- A.
Triều đình nhà Nguyễn ngang nhiên chống lại Pháp.
- B.
Triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874.
- C.
Pháp có đặc quyền, đặc lợi ở Việt Nam.
- D.
Nước Pháp bắt đầu bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa nên phải có thuộc địa.
Từ ngày 20 đến 24/6/1867, thực dân Pháp đã chiếm ba tỉnh nào ở Nam Kì
- A.
Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.
- B.
An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.
- C.
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
- D.
Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.
Trận Cầu Giấy năm 1873 (Hà Nội) đã gây cho Pháp tổn thất nặng nề nhất là
- A.
quân Pháp phải bỏ thành Hà Nội về trấn giữ ở Nam Định.
- B.
Gác-ni-ê bị chết tại trận.
- C.
quân Pháp phải rút quân khỏi Miền Bắc.
- D.
quân Pháp bị bao vây, uy hiếp.
Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?
- A.
Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.
- B.
Trận đánh địch ở Thanh Hóa.
- C.
Trận phục kích của quân Cờ đen tại Cầu Giấy.
- D.
Trận phục kích của quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).
Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam?
- A.
Sau khi Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt kí kết.
- B.
Sau khi đánh chiếm Kinh thành Huế .
- C.
Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng.
- D.
Sau khi đánh chiếm Hà Nội lần thứ hai
Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874?
- A.
Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.
- B.
Do Pháp bị đánh chặn ở Thanh Hóa.
- C.
Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất.
- D.
Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ hai.
Nhận xét nào sau đây đúng nhất nói về ý nghĩa chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ?
- A.
Thể hiện lòng yêu nước, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta.
- B.
Thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của nhân dân ta trong việc phá thế vòng vây của địch.
- C.
Thể hiện lối đánh tài tình của nhân dân ta.
- D.
Thể hiện lòng yêu nước, ý chí quyết tâm sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta.
Phái chủ chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, tổ chức cuộc phản công quân Pháp và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở
- A.
có sự đồng tâm nhất trí trong Hoàng tộc.
- B.
có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.
- C.
có sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong cả nước.
- D.
có sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến trong triều đình và đông đảo nhân dân.
Người đứng đầu trong phái chủ chiến của triều đình Huế là ai?
- A.
Phan Thanh Giản.
- B.
Nguyễn Trường Tộ.
- C.
Tôn Thất Thuyết.
- D.
Phan Đình Phùng.
Trong giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1888 phong trào Cần vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai?
- A.
Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường.
- B.
Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.
- C.
Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn.
- D.
Nguyễn Đức Nhuận và Đoàn Doãn Địch.
Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?
- A.
Khởi nghĩa Hương Khê.
- B.
Khởi nghĩa Ba Đình.
- C.
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
- D.
Khởi nghĩa Yên Thế.
Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần vương?
- A.
Khởi nghĩa Hương Khê.
- B.
Khởi nghĩa Ba Đình.
- C.
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
- D.
Khởi nghĩa Yên Thế.
. Ai là người đầu tiên chế tạo súng trường theo kiểu Pháp năm 1874?
- A.
Cao Thắng.
- B.
Trương Định.
- C.
Đề Thám.
- D.
Phan Đình Phùng.
Lãnh đạo khởi nghĩa Hương Khê là ai?
- A.
Hoàng Hoa Thám và Phan Đình Phùng.
- B.
Nguyễn Thiện Thuật và Đinh Công Tráng.
- C.
Phan Đình Phùng và Cao Thắng.
- D.
Phan Đình Phùng và Đinh Công Tráng.
Cao Thắng được Phan Đình Phùng giao nhiệm vụ gì trong cuộc khởi nghĩa Hương Khê?
- A.
Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự.
- B.
Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
- C.
Chiêu tập binh sĩ, huấn luyện, xây dựng căn cứ ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
- D.
Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa.
Lực lượng nào tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế?
- A.
Công nhân.
- B.
Nông dân.
- C.
Các dân tộc sống ở miền núi.
- D.
Công nhân và nông dân.
Lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế là ai?
- A.
Phan Đình Phùng, Cao Thắng.
- B.
Đề Nắm, Đề Thám.
- C.
Cao Thắng, Tôn Thất Thuyết.
- D.
Đề Thám, Cao Thắng.
Vì sao phong trào Cần vương phát triển qua hai giai đoạn?
- A.
Do Tôn Thất Thuyết bị bắt.
- B.
Do vua Hàm Nghi bị bắt.
- C.
Do Phan Đình Phùng hi sinh.
- D.
Do Cao Thắng hi sinh.
Vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?
- A.
Có lãnh đạo tài giỏi, đúc được súng trường theo kiểu của Pháp, gây cho Pháp những tổn thất nặng nề.
- B.
Có lãnh đạo tài giỏi, lực lượng tham gia đông đảo.
- C.
Có căn cứ rộng lớn, lực lượng tham gia đông đảo.
- D.
Gây cho Pháp những tổn thất nặng nề.
"Cần vương” có nghĩa là:
- A.
Giúp vua cứu nước.
- B.
Những điều bậc quân vương cần làm.
- C.
Đứng lên cứu nước.
- D.
Chống Pháp xâm lược.
Đâu không phải là nội dung của chiếu Cần vương?
- A.
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
- B.
Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến,đứng đầu là vua Hàm Nghi.
- C.
Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến.
- D.
Kêu gọi bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền.
Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở đâu?
- A.
Kinh đô Huế.
- B.
Căn cứ Ba Đình.
- C.
Căn cứ Tân Sở (Quảng Trị).
- D.
Đồn Mang Cá (Huế).
Nội dung nào không đúng khi nói về mục đích của khởi nghĩa nông dân Yên Thế?
- A.
Hưởng ứng chiếu Cần vương do Tôn Thất Thuyết mượn danh vua Hàm Nghi ban ra.
- B.
Chống lại chính sách cướp bóc của thực dân Pháp.
- C.
Tự đứng lên bảo vệ cuộc sống của quê hương mình.
- D.
Bất bình với chính sách đàn áp bóc lột của thực dân Pháp.
Thứ tự thời gian đúng của các cuộc khởi nghĩa.
- A.
Tấn công kinh thành Huế, khởi nghĩa Bãi Sậy, khởi nghĩa Hương Khê.
- B.
Khởi nghĩa Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế.
- C.
Khởi nghĩa Yên Thế, Hương Khê, Bãi Sậy.
- D.
Khởi nghĩa Hương Khê, Yên Thế, Bãi Sậy.
Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?
- A.
Sau khi đánh chiếm Hà Nội lần thứ 2.
- B.
Sau khi Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt được kí kết.
- C.
Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế.
- D.
Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-11-tong-hop-cau-hoi-trac-nghiem-lich-su-phan-9-11-10263