Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 11 — Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử (Phần 8/11)
Lịch sử
Nguyên nhân chính của phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Campuchia trong những năm 1918 – 1939 là
- A.
Thực dân Pháp đàn áp dã man những người cộng sản, phá vỡ các cơ sở cách mạng.
- B.
Sự ra đời của Đảng CSVN ( từ 10/1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương) lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
- C.
Cuộc vận động dân chủ đã tạo động lực cho sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
- D.
Chính sách khai thác thuộc địa và chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề của thực dân Pháp.
Cuộc khởi nghĩa nào của Lào trong những năm 1918 – 1939 lan rộng đến vùng Tây Bắc Việt Nam?
- A.
Khởi nghĩa của Ong Kẹo.
- B.
Khởi nghĩa của Com-ma-dam.
- C.
Khởi nghĩa của Chậu pa-chay.
- D.
Phong trào chống thuế.
Sau CTTG I, trước sự chèn ép của các nước đế quốc, giai cấp nào ở khu vực Đông Nam Á đã hăng hái đứng ra lập đảng phái, tổ chức chính trị đấu tranh?
- A.
Tư sản dân tộc.
- B.
Tư sản.
- C.
Nông dân.
- D.
Công nhân.
Trong những năm 1929-1933 sự kiện nào là tiêu biểu cho phong trào chống Pháp ở Đông Dương?
- A.
Cuộc khởi nghĩa của người Mèo ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam
- B.
Cuộc khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.
- C.
Cao trào Xô viết Nghệ Tĩnh 1930-1931
- D.
Phong trào chống thuế ở Công-pông-chơ-năng.
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào vô sản ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã dẫn đến
- A.
Hình thành cao trào cách mạng.
- B.
Chủ nghĩa Mác-Lê nin truyền bá sâu rộng.
- C.
Giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành.
- D.
Đảng Cộng sản thành lập ở các nước
Sự ra đời của Đảng cộng sản ở các nước Đông Nam Á đã khẳng định điều gì?
- A.
Cách mạng ở Đông Nam Á chấm dứt thời kì khủng hoảng về lãnh đạo.
- B.
Giai cấp công nhân trở thành lực lượng chính trị quan trọng.
- C.
Hình thành cao trào cách mạng.
- D.
Chủ nghĩa Mác-Lê nin có điều kiện ảnh hưởng sâu rộng.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Đông Nam Á lớn mạnh cùng sự phát triển kinh tế công thương nghiệp?
- A.
Giai cấp công nhân.
- B.
Giai cấp nông dân.
- C.
Giai cấp TS dân tộc.
- D.
Giai cấp TS mại bản.
Đảng Cộng sản nước nào được thành lập đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
- A.
Đảng CS Việt Nam.
- B.
Đảng CS Phi-lip-pin.
- C.
Đảng CS Mã Lai.
- D.
Đảng CS In-đô-nê-xi-a.
Trong những năm 1930, các Đảng CS lần lượt ra đời ở những nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á?
- A.
Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin.
- B.
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xiêm.
- C.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mã lai.
- D.
Việt Nam, Mã Lai, Lào, In-đô-nê-xi-a.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nơi nào được coi là thuộc địa quan trọng và giàu có nhất trong các thuộc địa của Pháp?
- A.
Đông Nam Á.
- B.
Việt Nam
- C.
Ba nước Đông Dương.
- D.
Châu Mĩ la tinh.
Sự phân hóa xã hội của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất bị tác động bởi yếu tố nào?
- A.
Sự thống trị của các nước đế quốc.
- B.
Cuộc khai thác của các nước đế quốc.
- C.
Sự xâm nhập của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- D.
Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, trước sự chèn ép của các nước đế quốc giai cấp nào hăng hái đứng ra lập đảng phái, tổ chức chính trị để đấu tranh?
- A.
Tư sản dân tộc.
- B.
Tư sản.
- C.
Nông dân.
- D.
Công nhân.
Trong những năm 1929-1933 sự kiện nào là tiêu biểu cho phong trào chống Pháp ở Đông Dương?
- A.
Cuộc khởi nghĩa của người Mèo ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam.
- B.
Đảng cộng sản Đông Dương thành lập.
- C.
Phong trào cách mạng 1930-1931.
- D.
Phong trào chống thuế ở Công-pông-chơ-năng.
Đảng Cộng sản ở các nước Đông Nam Á thành lập chịu ảnh hưởng bởi cơ sở lí luận nào?
- A.
Cách mạng tháng Mười.
- B.
Các cuộc cách mạng dân chủ tư sản.
- C.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
- D.
Phong trào công nhân.
Vì sao trong những năm 20 của thế kỉ XX chủ nghĩa Mác-Lê nin được truyền bá vào Đông Dương?
- A.
Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và tác động.
- B.
Các cuộc cách mạng dân chủ tư sản không ngừng diễn ra.
- C.
Chủ nghĩa xã hội khoa học hình thành.
- D.
Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân đã dẫn đến
- A.
hình thành cao trào cách mạng.
- B.
chủ nghĩa Mác-Lê nin có điều kiện ảnh hưởng.
- C.
giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành.
- D.
Đảng cộng sản thành lập ở các nước.
Điểm nổi bật trong hoạt động chính trị của giai cấp tư sản ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
- A.
đấu tranh đòi những quyền lợi kinh tế.
- B.
đòi quyền tự chủ về chính trị, quyền tự do trong kinh doanh.
- C.
đòi thi hành những cải cách dân chủ.
- D.
đấu tranh đòi quyền kinh doanh và được tham gia trong một số cơ quan nhà nước.
Lực lượng nào đã đóng vai trò nổi bật trong việc phát động các phong trào dân tộc tư sản ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?
- A.
Giai cấp tư sản dân tộc.
- B.
Tầng lướp dân nghèo thành thị.
- C.
Giai cấp công nhân.
- D.
Tầng lớp tri thức học sinh, sinh viên, viên chức.
Từ những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á đã xuất hiện và phát triển một xu hướng mới là
- A.
xu hướng tư sản.
- B.
xu hướng bạo động.
- C.
xu hướng cải cách.
- D.
xu hướng vô sản.
Đảng Cộng sản được thành lập sớm nhất ở Đông Nam Á là
- A.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
- B.
Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.
- C.
Đảng Cộng sản Phi-lip-pin.
- D.
Đảng Cộng sản Miến Điện.
Sự kiện nàotrong nửa đầu thập niên 30 (1930-1935) đã đánh dấu phong trào cách mạng Lào và Cam-pu-chia chuyển sang một thời kì mới ?
- A.
Chính quyền Xô viết được thành lập ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
- B.
Đảng nhân dân Cách mạng Lào thành lập.
- C.
Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.
- D.
Đảng nhân dân Cách mạng Cam-pu-chia thành lập
Phong trào nào sau đây đã tập hợp đông đảo đã tập hợp các tầng lớp nhân dân để chống bọn phản động thuộc địa , chống phát xít và chiến tranh ở Đông Dương.
- A.
Phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
- B.
Phong trào đoàn kết các Đảng Cộng sản ở khu vực Đông Nam Á.
- C.
Phong trào Xô viết.
- D.
Phong trào dân chủ.
Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu cho liên minh chống Pháp của hai nước Việt- Lào?
- A.
Khởi nghĩa Ông Kẹo và Com- ma- đam.
- B.
Khởi nghĩa của Châu Pa- chay.
- C.
Khởi nghĩa của nông dân Rô-lê-phan.
- D.
Khởi nghĩa ở Bô- lô –ven.
Điểm mới của phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến Tranh thế giới thứ nhất là
- A.
kiên quyết từ bỏ con đường cải lương.
- B.
thành lập được các tổ chức chính đảng tư sản có mục tiêu giành độc lập dân tộc rõ ràng.
- C.
lôi kéo được giai cấp công nhân trong nước đi theo làm cách mạng.
- D.
chỉ tập trung đấu tranh đòi quyền lợi chính trị.
Sự ra đời của Đảng cộng sản ở các nước Đông Nam Á đã khẳng định điều gì?
- A.
Cách mạng ở Đông Nam Á chấm dứt thời kì khủng hoảng về lãnh đạo.
- B.
Giai cấp công nhân trở thành lực lượng chính tri quan trọng.
- C.
Hình thành cao trào cách mạng.
- D.
Chủ nghĩa Mác-Lê nin có điều kiện ảnh hưởng.
Đặc điểm lớn nhất của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
- A.
Chỉ có xu hướng tư sản phát triển manh.
- B.
Tồn tại và phát triển song song hai xu hướng tư sản và vô sản.
- C.
Chỉ có xu hướng vô sản.
- D.
Chỉ có xu hướng cải cách.
Đâu là nguyên nhân thất bại của phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?
- A.
Còn tự phát, phân tán, chưa có một tổ chức, lãnh đạo chưa đủ khả năng.
- B.
Không lôi kéo được đông đảo nhân dân lao động tham gia.
- C.
Nội bộ những ngừoi lãnh đạo có sự chia rẽ, mất đoàn kết.
- D.
Sự xung đột gay gắt giữa hai dân tộc Cam-pu-chia và Lào.
Quy luật nào rút ra từ phong trào đấu tranh giành và giữ nền độc lập dân tộc của cá nước trên bán đảo Đông Dương trên bán đảo Đông Dương?
- A.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- B.
Sự lãnh đạo của đảng Dân tộc tư sản.
- C.
Liên minh, đoàn kết chiến đấu cùng chống kẻ thù chung.
- D.
Sự lãnh đạo của Mặt trận dân tộc thống nhất.
Điểm khác biệt về lực lượng lãnh đạo trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của ba nước Đông Dương so với các nước Đông Nam Á từ thập niên 30 của thế kỉ XX trở đi là
- A.
lãnh đạo của giai cấp tư sản dân tộc.
- B.
lãnh đạo của Mặt trận dân tộc thống nhất.
- C.
sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị, xã hội.
- D.
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nhằm
- A.
biến Việt Nam thành thuộc địa.
- B.
bù đắp những thiệt hại do chiến tranh.
- C.
hoàn thành xâm chiếm các nước châu Á.
- D.
giúp Nhà Nguyễn củng cố chính quyền phong kiến.
Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia
- A.
thuộc địa.
- B.
phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài.
- C.
nửa thuộc địa nửa phong kiến.
- D.
phong kiến độc lập, có chủ quyền.
Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng ( từ tháng 8/1958 đến tháng 2/1859 ) đã
- A.
làm thất bại hoàn toàn âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.
- B.
bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.
- C.
bước đầu làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp.
- D.
làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp.
Đốt cháy tàu Ét-pê-răng (10/12/1861) trên sông Vàm cỏ là chiến công của
- A.
nghĩa quânTrương Quyền.
- B.
nghĩa quân Nguyễn Trung Trực.
- C.
nghĩa quân Trương Định.
- D.
nghĩa quân Tôn Thất Thuyết.
Năm 1858 Pháp tấn công Đà Nẵng với chiến thuật
- A.
đánh lấn dần.
- B.
đánh lâu dài.
- C.
"chinh phục từng gói nhỏ".
- D.
đánh nhanh thắng nhanh.
Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất 1862 với Pháp trong hoàn cảnh nào ?
- A.
Phong trào kháng chiến của ta dâng cao, quân giặc bối rối.
- B.
Pháp đã chiếm xong 6 tỉnh Nam Kì.
- C.
Phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển mạnh.
- D.
Quân dân ta đã giành chiến thắng Cầu Giấy lần thư nhất.
Khi biết tin Pháp tấn công Đà Nẵng,Ô ng đã tự chiêu mộ 300 người, xin Vua được ra chiến trường. Ông là ai ?
- A.
Phan Văn Trị.
- B.
Nguyễn Trường Tộ.
- C.
Phạm Văn Nghị.
- D.
Nguyễn Trị Phương.
Đâu không phải là nội dung của hiệp ước Nhâm Tuất ( 5/6/1862).
- A.
triều đình nhường hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì.
- B.
bồi thường cho Pháp 20 triệu quan.
- C.
triều đình phải mở 3 cửa biển : Ba Lạt, Quảng Yên, Đà Nẵng
- D.
triều đình chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là vùng đất thuộc Pháp.
Ông là người được nhân dân phong “Bình Tây đại nguyên soái”.
- A.
Trương Quyền.
- B.
Nguyễn Trung Trực.
- C.
Trương Định.
- D.
Nguyễn Tri Phương.
Bản Hiệp ước đầu hàng đầu tiên nhà Nguyễn kí với Pháp là
- A.
Nhâm Tuất.
- B.
Tân Sửu.
- C.
Giáp Tuất.
- D.
Hắc Măng.
Tại mặt trận Đà Nẵng, quân dân ta đã sử dụng chiến thuật gì chống lại liên quân Pháp -Tây Ban Nha?
- A.
“ thủ hiểm ”.
- B.
“ đánh nhanh thắng nhanh ”.
- C.
“ chinh phục từng gói nhỏ ”.
- D.
“vườn không nhà trống”.
Ngày 17/2/1859 diễn ra sự kiện nào sau đây ?
- A.
Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định.
- B.
Liên quân Pháp –Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.
- C.
Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.
- D.
Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa.
Một trong những âm mưu của thực dân Pháp khi đưa quân từ Đà Nẵng vào Gia Định(2-1959)
- A.
buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện.
- B.
hoàn thành chiếm Trung kì.
- C.
làm bàn đạp tấn công Kinh thành Huế.
- D.
cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình.
Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp rơi vào tình thế*
- A.
bị nghĩa quân bám sát để quấy rối và tiêu diệt.
- B.
bị thương vong gần hết.
- C.
bị quân ta tiêu diệt hoàn toàn.
- D.
bị thiệt hại nặng nề do bệnh dịch.
Năm 1860,quân triều đình không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định do
- A.
không chủ động tấn công giặc.
- B.
thiếu sự ủng hộ của nhân dân.
- C.
quân ít.
- D.
tinh thần quân triều đình sa sút.
Sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862,thái độ của Triều Đình đối với nghĩa binh chống Pháp ở Gia Định,Biên Hòa ĐịnhTường *
- A.
khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh.
- B.
ra lệnh giải tán các nghĩa binh.
- C.
yêu cầu quân triều đình cùng các nghĩa binh chống Pháp.
- D.
cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh.
Sáng 1-9-1858 diễn ra sự kiện nào sau đây ?
- A.
Liên quân Pháp-Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
- B.
Liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.
- C.
Pháp chiếm thành Gia Định.
- D.
Hiệp ước Nhâm Tuất được ký kết.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-11-tong-hop-cau-hoi-trac-nghiem-lich-su-phan-8-11-10262