Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 11 — Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử (Phần 6/11)
Lịch sử
(Thông hiểu) Ngành công nghiệp được chú trọng ở Đức thời kì 1933 – 1939 là
- A.
công nghiệp quân sự.
- B.
công nghiệp nặng.
- C.
công nghiệp nhẹ.
- D.
công nghiệp đường sắt, đóng tàu.
(Thông hiểu) Nguyên nhân Đức trở thành lò lửa chiến tranh ở Châu Âu là
- A.
tính hiếu chiến của giới cầm quyền Đức.
- B.
kinh tế phát triển nhất Châu Âu nhưng có ít thuộc địa.
- C.
tài quân sự của Hit-le.
- D.
lãnh thổ Đức rộng lớn, tiềm lực quân sự mạnh.
(Thông hiểu) Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 tác động như thế nào đến nước Đức?
- A.
Kinh tế nước Đức bị tàn phá nghiêm trọng.
- B.
Sản xuất công nghiệp giảm 48%, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.
- C.
Sản xuất công nghiệp giảm 47%, 5 triệu người thất nghiệp.
- D.
Đức mất 1/8 diện tích lãnh thổ, 1/12 dân số, 1/3 mỏ sắt.
(Thông hiểu) Sự kiện Hít-le tự xưng là Quốc trưởng suốt đời thể hiện
- A.
Hít-le thật sự nắm quyền ở Đức.
- B.
tính độc tài phát xít.
- C.
tài quân sự tuyệt vời của Hít-le.
- D.
sự bất lực của giới tư sản cầm quyền ở Đức.
(Thông hiểu) Tại sao quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Đức diễn ra nhanh?
- A.
Vì thế lực của Đảng Quốc xã trong quần chúng nhân dân mạnh.
- B.
Vì được sự ủng hộ của giai cấp tư sản cầm quyền.
- C.
Vì sự thiếu thống nhất trong đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít của Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội dân chủ.
- D.
Vì con đường phát xít hóa bộ máy nhà nước phù hợp với sự phát triển của nước Đức.
(Thông hiểu) Ngày 30 – 1 – 1933, Tổng thống Hin-đen-bua chỉ định Hít-le làm Thủ tướng đã
- A.
mở ra thời kỳ phát triển mới trong lịch sử nước Đức.
- B.
đánh dấu sự thắng lợi của chủ nghĩa phát xít ở nước Đức.
- C.
mở ra một thời kì đen tối trong lịch sử nước Đức.
- D.
đánh dấu sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ tư bản chủ nghĩa ở Đức.
(Thông hiểu) Việc làm đầu tiên của Hít-le sau khi lên nắm quyền ở Đức là
- A.
tập trung phát triển kinh tế, trước hết là công nghiệp nặng.
- B.
xây dựng quân đội thường trực mạnh chuẩn bị cho chiến tranh.
- C.
thiết lập nền chuyên chính, độc tài, công khai khủng bố các đảng phái tiến bộ, trước hết là Đảng Cộng sản.
- D.
tiến hành cải cách đất nước theo hướng dân chủ hóa.
(Thông hiểu) Dưới thời kì cầm quyền của Hít-le, nền kinh tế Đức được phát triển theo hướng
- A.
đa dạng các ngành nghề, trong đó tập trung vào phát triển công nghiệp.
- B.
chỉ chú trọng phát triển các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu dân sự.
- C.
tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự.
- D.
hàng hóa, phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
(Thông hiểu) Tháng 10 – 1933, nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên nhằm mục đích
- A.
không muốn thực hiện các thỏa thuận được kí kết với các nước thắng trận.
- B.
để được tự do hành động, triển khai các hoạt động quân sự ở châu Âu.
- C.
để được tự do phát triển nền kinh tế, không bị ràng buộc bởi các nước tư bản khác.
- D.
để chuẩn bị cho hoạt động xâm lược thuận lợi hơn.
(Vận dụng cao) Đánh giá nào sau đây là đúng về nước Đức trong những năm 1933 – 1939?
- A.
Nước Đức có nền kinh tế phát triển nhanh, quốc phòng vững mạnh.
- B.
Nước Đức đã vượt qua khủng hoảng kinh tế mà vẫn duy trì được nền dân chủ tư sản.
- C.
Nước Đức trở thành “lò lửa” chiến tranh nguy hiểm nhất châu Âu.
- D.
Nước Đức trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của châu Âu và thế giới.
(Thông hiểu) Đâu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Đức?
- A.
Đức là nước bị tàn phá nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- B.
Đức là nước thua trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- C.
Đức là nước thua trận và bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
- D.
Đức có ít thuộc địa và nghèo tài nguyên nhất trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.
(Thông hiểu) Đảng Quốc xã đã tuyên truyền, kích động như thế nào để gây ảnh hưởng trong quần chúng?
- A.
Tuyên truyền chủ nghĩa yêu nước, chống các hòa ước bất bình đẳng.
- B.
Tuyên truyền chủ nghĩa dân tộc, chống các đảng phái phản động.
- C.
Tuyên truyền chủ nghĩa phục thù, chống cộng sản và phân biệt chủng tộc.
- D.
Tuyên truyền chủ nghĩa bành trướng, chống các đảng phái dân chủ.
(Thông hiểu) Tại sao Hít-le lại tiến hành khủng bố trước hết nhắm vào Đảng Cộng sản Đức?
- A.
Vì Đảng Cộng sản Đức là chính đảng lớn ở Đức.
- B.
Vì Đảng Cộng sản Đức kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
- C.
Vì Đảng Cộng sản Đức muốn xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đức.
- D.
Vì Đảng Cộng sản Đức tìm cách liên kết với các đảng tiến bộ khác.
(Thông hiểu) Nội dung nào sau đây không nằm trong chủ trương tuyên truyền của Đảng Quốc xã?
- A.
Chủ nghĩa phục thù.
- B.
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
- C.
Chống cộng sản.
- D.
Chủ nghĩa yêu nước.
(Vận dụng) So với các nước châu Âu khác, nền kinh tế Đức trong những năm 1933 – 1939 có đặc điểm gì nổi bật?
- A.
Kinh tế chậm phát triển, tỉ lệ lạm phát cao.
- B.
Kinh tế phát triển nhanh, đặc biệt là công nghiệp.
- C.
Kinh tế chậm phục hồi, đặc biệt là công nghiệp.
- D.
Kinh tế phục hồi nhưng vẫn thua xa Anh và Pháp.
(Vận dụng cao) Từ quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít ở Đức, nhân loại có thể rút ra bài học gì để bảo vệ hòa bình thế giới?
- A.
Tập trung phát triển kinh tế, hợp tác cùng có lợi giữa các nước.
- B.
Kiên quyết đấu tranh chống lại các thế lực hiếu chiến, cực đoan.
- C.
Đoàn kết các nước trong một tổ chức quốc tế vì lợi ích chung.
- D.
Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị giữa các quốc gia.
(Thông hiểu) Quá trình phát xít hóa ở Đức có thể bị ngăn chặn không? Tại sao?
- A.
Không thể ngăn chặn, do thế lực của Đảng Quốc xã quá mạnh.
- B.
Không thể ngăn chặn, do đây là sự phát triển tất yếu của nước Đức.
- C.
Có thể ngăn chặn, nếu giai cấp tư sản cầm quyền nhận thức được bản chất của Đảng Quốc xã.
- D.
Có thể ngăn chặn, nếu Đảng Cộng sản Đức và Đảng Xã hội dân chủ đoàn kết trong đấu tranh.
(Thông hiểu) Tại sao Đức lại dễ dàng rút ra khỏi Hội Quốc liên và tự do hành động?
- A.
Vì Đức có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu.
- B.
Vì Đức có lực lượng quân sự hùng mạnh nhất châu Âu.
- C.
Vì Hội Quốc liên là một tổ chức quốc tế còn lỏng lẻo, vai trò chưa cao.
- D.
Vì Đức được các nước khác tạo điều kiện.
Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đến kinh tế Mĩ?
- A.
Kinh tế Mĩ chậm phát triển.
- B.
Kinh tế Mĩ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- C.
Kinh tế Mĩ đạt mức tăng trưởng cao trong suốt chiến tranh.
- D.
Kinh tế Mĩ bị khủng hoảng nghiêm trọng.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, vị thế kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản chủ nghĩa là
- A.
nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh nhất.
- B.
nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ hai thế giới.
- C.
nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ ba thế giới.
- D.
nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ tư thế giới.
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 diễn ra đầu tiên ở
- A.
Anh.
- B.
Pháp.
- C.
Đức.
- D.
Mĩ.
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào?
- A.
Công nghiệp nặng.
- B.
Tài chính ngân hàng.
- C.
Tản xuất hàng hóa.
- D.
Nông nghiệp.
Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Mĩ là
- A.
hình thành các tơ rot khổng lồ với những tập đoàn tài chính giàu sụ.
- B.
đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.
- C.
đế quốc xuất khẩu tư bản và cho vay nặng lãi.
- D.
đế quốc thực dân và cho vay nặng lãi.
Ai đã đề ra “chính sách mới” và đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933?
- A.
Tơ-ru-man.
- B.
Ru-dơ-ven.
- C.
Ai-xen-hao.
- D.
Clin-tơn
“Chính sách mới” là chính sách, biện pháp được thực hiện trên lĩnh vực
- A.
nông nghiệp.
- B.
sản xuất hàng tiêu dùng.
- C.
kinh tế, tài chính và chính trị, xã hội.
- D.
đời sống xã hội.
Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” là
- A.
đạo luật ngân hàng.
- B.
đạo luật phục hưng công nghiệp.
- C.
đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.
- D.
đạo luật chính trị, xã hội.
Ai là tổng thống duy nhất của nước Mĩ giữ chức suốt 4 nhiệm kì liền?
- A.
Ai-xen-hao.
- B.
Ken-nơ-dy.
- C.
Ru-dơ-ven.
- D.
Tơ-ru-man.
Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm
- A.
đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
- B.
biến các nước Mĩ la-tinh thành sân sau.
- C.
cải thiện quan hệ với các nước Mĩ la-tinh.
- D.
khống chế các nước Mĩ la-tinh.
Năm 1921 diễn ra sự kiện gì ở nước Mĩ có liên quan đến phong trào đấu tranh của công nhân ở nước này?
- A.
Đảng công nhân cộng sản chủ nghĩa Mĩ thành lập.
- B.
Đảng cộng sản Mĩ ra đời.
- C.
Đảng cộng hòa Mĩ thành lập.
- D.
Phong trào công nhân Mĩ đạt đỉnh cao.
Khi Mĩ rơi vào tình trạng khủng hoảng nặng nề về kinh tế, Mĩ đã giải quyết bằng con đường
- A.
phát xít hóa bộ máy nhà nước.
- B.
thực hiện chính sách ôn hòa.
- C.
cải cách chế độ một cách ôn hòa.
- D.
vừa phát xít hóa vừa giữ nguyên tư bản chủ nghĩa.
Chính sách đối ngoại của Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX là
- A.
Chính sách láng giềng thân thiện.
- B.
Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh.
- C.
Chính sách mở cửa và hội nhập.
- D.
Chính sách chạy đua vũ trang.
Mĩ đã thực hiện chính sách gì đối với các vấn đề quốc tế, trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới?
- A.
Chính sách thực lực nước Mĩ.
- B.
Chính sách trung lập.
- C.
Chính sách chạy đua vũ trang.
- D.
Chính sách láng giềng thân thiện.
Nước Mĩ đón nhận những “cơ hội vàng” từ
- A.
Nền kinh tế phát triển thịnh đạt.
- B.
Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- C.
Khi tuyên bố rút khỏi hội Quốc Liên.
- D.
Khi đảng Cộng hòa lên cầm quyền.
Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới, thái độ của nước Mĩ như thế nào?
- A.
Kiến quyết đứng lên chống phát xít.
- B.
Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động.
- C.
Cùng với phát xít gây ra chiến tranh thế giới hai.
- D.
Đứng về phe đồng minh chống phát xít.
Vì sao Mĩ thực hiện chính sách láng giềng thân thiện?
- A.
Khôi phục mối quan hệ với các nước Mĩ la-tinh.
- B.
Viện trợ nhân đạo đối với các nước Mĩ la-tinh.
- C.
Can thiệp vũ trang đối với các nước Mĩ la-tinh.
- D.
Ràng buộc Mĩ la-tinh vào Mĩ.
Tác động của Chính sách đạo luật trung lập của Mĩ?
- A.
Tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít bành trướng khắp thế giới.
- B.
Làm ngơ cho chủ nghĩa phát xít bành trướng.
- C.
Kiên quyết ngăn chặn chủ nghĩa phát xít.
- D.
Góp phần khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động.
Vì sao “đạo luật phục hưng công nghiệp” là đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” của nước Mĩ?
- A.
Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
- B.
Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm công nghiệp và điều chỉnh trong lĩnh vực nông nghiệp.
- C.
Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm công nghiệp và giải quyết nạn thất nghiệp.
- D.
Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm công nghiệp và các đạo luật về ngân hàng.
Đạo luật nào sau đây không nằm trong “chính sách mới” của Ru-dơ-ven?
- A.
Đạo luật phục hưng công nghiệp.
- B.
Đạo luật ngân hàng.
- C.
Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.
- D.
Đạo luật an sinh, xã hội.
Nước Mỹ đón nhận “những cơ hội vàng” từ
- A.
nền kinh tế phát triển thịnh đạt.
- B.
chiến tranh thế giới thứ nhất.
- C.
khi tuyên bố rút khỏi hội quốc liên.
- D.
đảng cộng hòa lên nắm chính quyền.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế nước Mỹ như thế nào?
- A.
Bị tàn phá nặng nề.
- B.
Vẫn giữ được mức bình thường như trước chiến tranh.
- C.
Bị khủng hoảng trầm trọng.
- D.
Đạt mức tăng trưởng cao.
Tổng thống nào của Mỹ thực hiện chính sách kinh tế mới để giải quyết khủng hoảng?
- A.
Ru- dơ-ven.
- B.
Tơ-ru-man.
- C.
Ai- xen-hao.
- D.
Ken-nơ-đi.
Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các đạo luật giải quyết khủng hoảng kinh tế của Mỹ?
- A.
Đạo luật về ngân hàng.
- B.
Đạo luật về tài chính.
- C.
Đạo luật phục hưng công nghiệp.
- D.
Đạo luật phục hưng thương mại.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-11-tong-hop-cau-hoi-trac-nghiem-lich-su-phan-6-11-10261