Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Lịch sử 11 — Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử (Phần 11/11)
Lịch sử
Nét nổi bật nhất trong chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp là
- A.
chính sách cướp đoạt ruộng đất.
- B.
xây dựng hệ thống giao thông phục vụ khai thác.
- C.
khai thác mỏ lấy nguyên liệu phục vụ công nghiệp Pháp.
- D.
mở mang một số cảng biển để chuyên chở hàng hóa.
Xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất mang tính chất
- A.
xã hội phong kiến
- B.
xã hội tư bản chủ nghĩa.
- C.
xã hội thuộc địa.
- D.
xã hội thuộc địa nửa phong kiến
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động đến xã hội Việt Nam như thế nào?
- A.
Giai cấp nông dân tăng nhanh về số lượng.
- B.
Hình thành giai cấp tư sản và giai cấp tiểu tư sản.
- C.
Hình thành giai cấp công nhân và 2 tầng lớp tư sản, tiểu tư sản.
- D.
Giai cấp nông dân tăng nhanh về số lượng và giác ngộ cách mạng.
Nhận xét nào dưới đây đúng về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?
- A.
Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp quan tâm đầu tư phát triển kinh tế.
- B.
Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp xây dựng nhiều trường học để đào tạo lao động.
- C.
Thực dân pháp không chú trọng khai đầu tư phát triển công nghiệp nặng.
- D.
Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp tăng cường đàn áp các cuộc đấu tranh.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động đến nền kinh tế nước ta như thế nào?
- A.
Làm kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
- B.
Làm kinh tế Việt Nam phát triển mạnh với nhiều ngành mới.
- C.
Kinh tế Việt Nam không có chuyển biến nào, ngày càng lạc hậu.
- D.
Kinh tế Việt Nam chuyển từ kinh tế phong kiến sang kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Khác với giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản có
- A.
cách mạng triệt để nhất.
- B.
thái độ cách mạng triệt để.
- C.
không kiên định, dễ thỏa hiệp.
- D.
Hợp tác chặt chẽ với thực dân Pháp.
Vì sao dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đã tạo ra điều kiện mới bên trong cho cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng mới?
- A.
Vì làm cho kinh tế Việt Nam kiệt quệ.
- B.
Vì làm kinh tế Việt Nam phát triển hơn trước.
- C.
Vì đã tạo ra những chuyển biến mới về kinh tế - xã hội.
- D.
Vì đã du nhập phương thức sản xuất tiến bộ vào nước ta.
Vì sao thực dân Pháp không chú trọng đầu tư khai thác công nghiệp nặng?
- A.
Pháp không đủ điều kiện khoa học kỷ thuật.
- B.
Pháp đã đầu tư hết vốn vào các ngành khác.
- C.
đây là ngành có vốn đầu tư lớn và khó thu lại lợi nhuận.
- D.
nước ta thiếu những quặng kim loại để phục vụ phát triển công nghiệp nặng.
Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, công nhân Việt Nam chỉ dừng lại ở đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế?
- A.
Vì số lượng còn ít do mới ra đời.
- B.
Vì đời sống vật chất còn thiếu thốn.
- C.
Vì chưa được giác ngộ lý luận cách mạng.
- D.
Vì bị sự quản lý chặt chẻ của thực dân Pháp.
Tiêu biểu cho khuynh hướng cứu nước theo con đường dân chủ tư sản đầu TK XX là
- A.
Trần Quý Cáp, Ngô Đức Kế.
- B.
Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.
- C.
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh.
- D.
Thái Phiên, Trần Cao Vân.
Con đường cứu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là
- A.
cứu nước theo tư tưởng phong kiến .
- B.
cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
- C.
cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới .
- D.
cách mạng vô sản.
Ý nào sau đây không phải lý do khiên Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật Bản để giành độc lập dân tộc?
- A.
Nhật Bản là một nước ở châu Á, có điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa gần giống với Việt Nam.
- B.
Nhật Bản đã từng đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.
- C.
Sau cuộc Duy Tân Minh trị (1868), Nhật Bản trở thành một nước tư bản hùng mạnh.
- D.
Chính phủ Nhật Bản cam kết giúp đỡ phong trào độc lập dân tộc của Việt Nam.
Tổ chức hoặc phong trào nào sau đây không gắn liền với tên tuổi của Phan Bội Châu?
- A.
Hội Duy Tân.
- B.
Phong trào Đông Du.
- C.
Phong trào Duy Tân.
- D.
Việt Nam Quang phục hội.
Tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu có điểm gì giống với tư tưởng cứu nước thời phong kiến?
- A.
Cứu nước bằng phương pháp bạo động vũ trang.
- B.
Lãnh đạo phong trào thông qua những hình thức tổ chức phù hợp.
- C.
Giải phóng dân tộc tiến tới thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
- D.
Lấy dân làm gốc, ‘dân là dân nước, nước là nước dân’.
Hạn chế căn bản trong tư tưởng cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là
- A.
kịch liệt phản đổi chủ trương bạo động, vốn là phương pháp truyền thống, rất có hiệu quả trong cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc trong lịch sử.
- B.
chủ trương dựa vào Pháp để đem lại sự giàu mạnh, văn minh cho đất nước, coi đó là một trong những cơ sở giành độc lập.
- C.
phản đối tư tưởng dân chủ lập hiến, dựa vào ngôi vua để thu phục nhân tâm, rất phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam cũng như khu vực lúc bấy giờ.
- D.
tư tưởng Duy tân chỉ tác động tới một bộ phận trí thức không thể thâm nhập vào quảng đại quần chúng nhân dân lao động.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là
- A.
chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.
- B.
chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh.
- C.
chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suôt và phương pháp cách mạng đúng đắn.
- D.
chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc.
Mục đích của Duy Tân hội là gì?
- A.
đánh đuổi thực dân Pháp và phong kiến giành độc lập dân tộc.
- B.
đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước cộng hòa dân quốc việt Nam.
- C.
đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thành lập một chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
- D.
đánh đuổi thực dân Pháp khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
Tháng 8/1908 phong trào Đông Dương tan rã vì
- A.
phụ huynh đòi đưa con em về trước thời hạn.
- B.
đã hết thời gian đào tạo phải về nước.
- C.
Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa về nước.
- D.
nhà cầm quyền Pháp cấu kết với Nhật, trục xuất những người yêu nước Việt Nam (kể cả Phan Bọi Châu).
Chủ trương cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là
- A.
chống Pháp và phong kiến.
- B.
dùng bạo lực giành độc lập.
- C.
dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam cộng hòa.
- D.
cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến.
Hoạt động cứu nước của cụ Phan Châu Trinh thể hiện trên các lĩnh vực
- A.
kinh tế - văn hóa- xã hội.
- B.
kinh tế - quân sự - ngoại giao.
- C.
kinh tế - xã hội – quân sự.
- D.
văn hóa – xã hội – quân sự.
Phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung Kì chịu ảnh hưởng của
- A.
hoạt động dạy học ở Đông Kinh Nghĩa Thục.
- B.
phong trào Duy Tân.
- C.
phong trào Đông Du.
- D.
Duy Tân Hội.
Năm 1906, Phan Chu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã
- A.
mở cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kỳ.
- B.
thành lập Duy Tân hội.
- C.
thành lập Việt Nam Quang phục hội.
- D.
tổ chức phong trào Đông du.
Một trong những hoạt động độc đáo của cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kỳ (1906) là
- A.
cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh.
- B.
cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống.
- C.
thành lập nông hội, mở lò rèn, xưởng mộc…
- D.
mở trường học theo lối mới.
Vì sao Phan Bội Châu chuyển từ chủ trương « Quân chủ lập hiến » sang chủ trương « Cộng hòa dân quốc » ?
- A.
Ảnh hưởng « chủ nghĩa Tam dân » của Tôn Trung Sơn.
- B.
Ảnh hưởng từ cuộc Duy tân Minh Trị.
- C.
Ảnh hưởng tư tưởng « Tự do – Bình đẳng – Bác ái » của cách mạng tư sản Pháp.
- D.
Ảnh hưởng phong trào Duy tân do Lương Khải Siêu, Khang Hữu Vi lãnh đạo.
Chủ trương cứu nước của cụ Phan Bội Châu là
- A.
chống Pháp và phong kiến.
- B.
dùng bạo lực giành độc lập.
- C.
dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam cộng hòa.
- D.
cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến.
Trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất thực dân Pháp cũng cố hệ thống quan lại ở đâu?
- A.
Nam Kỳ.
- B.
Bắc Kỳ.
- C.
Trung kỳ.
- D.
Trên cả 3 kỳ.
Với chính sách cai trị theo kiểu thực dân cũ của Pháp thì mọi quyền hành ở Việt Nam tập trung trong tay
- A.
thống sứ người Pháp.
- B.
vua quan nam Triều.
- C.
chính phủ Pháp.
- D.
thống sứ người Pháp và chính quyền Nam triều.
Trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã mở rộng thương thuyết với chính phủ nước nào để phối hợp đàn áp cách mạng Việt Nam?
- A.
Anh.
- B.
Mĩ.
- C.
Trung Quốc.
- D.
Thái Lan.
Trong những năm diễn ra chiến tranh thế giới thứ nhất, toàn quyền Đông Dương tuyên bố điều gì trên lĩnh vực kinh tế Việt Nam?
- A.
Việt Nam phải có nghĩa vụ nộp hết ruộng đất cho địa chủ người Pháp.
- B.
Việt Nam phải có nghĩa vụ đóng góp sức người, sức của cho “nước mẹ tham chiến”.
- C.
Việt Nam phải chi phí cho chiến trường nước Pháp trong lúc có chiến tranh.
- D.
Việt Nam được Pháp đầu tư phát triển kinh tế.
Tổ chức Việt Nam Quang phục hội mở hoạt động trở lại khi nào?
- A.
Khi Phan Bội Châu bị bắt.
- B.
Khi Phan Bội Châu bị giam lỏng ở Huế
- C.
Khi chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
- D.
Khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Chính quyền thực dân đã chú trọng phục hồi các nghành công nghiệp nào ở Việt Nam?
- A.
Công nặng.
- B.
Công nhẹ.
- C.
Công nghiệp phục vụ chiến tranh.
- D.
Công nghiệp khai khoáng.
Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Việt Nam tăng nhanh về số lượng?
- A.
Công nhân.
- B.
Nông dân.
- C.
Tư sản dân tộc.
- D.
Tầng lớp tiểu tư sản.
Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, tư sản Việt Nam như thế nào?
- A.
Bị Pháp chèn ép nên không phát triển được.
- B.
Có điều kiện để phát triển kinh tế và tăng nhanh về số lượng.
- C.
Bị phá sản vì không cạnh trạnh nổi với tư sản mại bản.
- D.
Bị phong kiến kìm hãm nên không phát triển.
Các tầng lớp tiểu tư sản ở Việt Nam trong chiến tranh thế giới thứ nhất bao gồm những thành phần nào trong xã hội?
- A.
Tiểu chủ,tiểu thương, tiểu nông.
- B.
Học sinh, sinh viên, dân nghèo.
- C.
Tiểu chủ, tiểu thương, công chức, học sinh, sinh viên.
- D.
Trí thức, tiểu thương, tiểu công, tiểu nông, thợ thủ công.
Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?
- A.
Đập phá mấy móc, đốt công xưởng.
- B.
Bãi công đòi tăng lương giảm giờ làm.
- C.
Bỏ việc, phá giao kèo, đánh lại cai thầu, đưa đơn yêu cầu, tham gia khởi nghĩa, bãi công.
- D.
Từ bãi công tiến tới tổng bãi côngđể đòi quyền lợi kinh tế.
Tại sao chính quyền thực dân Pháp cố gắng khôi phục, duy trì và mở rộng cơ sở công nghiệp ở Việt Nam?
- A.
Để thu được nhiều lợi nhuận phục vụ cho chiến tranh
- B.
Đề bù đắp cho công nghiệp chính quốc
- C.
Có cơ sở đầu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam
- D.
Khai thác tối đa tài nguyên, thiên nhiên Việt Nam.
Giải thích vì sao các cơ sở sản xuất, buôn bán, giao thông vận tải,của người Việt Nam được cũng cố, mở rộng và xuất hiện nhiều cơ sở mới?
- A.
Do chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho hàng hóa từ pháp đưa sang Việt Nam giảm sút.
- B.
Do Việt Nam có điều kiện phát triển các nghề trên.
- C.
Do Pháp không vận chuyển hàng hóa từ chính quốc sang Việt Nam.
- D.
Do Việt Nam có thị trường rộng lớn.
Vì sao trong chiến tranh thế giới thứ nhất sức sản xuất của nông dân ở nông thôn Việt Nam bị giảm sút?
- A.
Do Pháp bốc lột nặng nề, nạn đói thường xuyên xảy ra.
- B.
Nông dân bị đói khổ, không còn sức sản xuất.
- C.
Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
- D.
Pháp bắt nông dân đi lính đánh thuê cho Pháp.
Vừa mới ra đời giai cấp công nhân Việt Nam đã tiếp thu được điều gì?
- A.
Học thuyết của chủ nghĩa Mác-lênin.
- B.
Tư tưởng của cách mạng tháng Mười Nga.
- C.
Truyền thống yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc ta.
- D.
Tư tưởng của các trào lưu cứu nước ở các nước thuộc địa.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất công nhân Việt Nam tiếp thu được tư tưởng nào để chuyển sang đấu tranh tự giác?
- A.
Tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.
- B.
Tư tưởng yêu nước của dân tộc ta.
- C.
Tư tưởng chủ nghĩa Mác- lênin.
- D.
Tư tưởng của chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Theo em, sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài thực dân Pháp còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
- A.
Giai cấp nông dân.
- B.
Giai cấp công nhân.
- C.
Giai cấp địa chủ phong kiến.
- D.
Giai cấp tư sản dân tộc.
Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam sớm bước lên vũ đài đấutranh chống thực dân Pháp?
- A.
Họ là lực lượng cách mạng đông đảo và hăng hái nhất ở Việt Nam
- B.
Bị thưc dân Pháp áp bức, bốc lột nặng nề nhất.
- C.
Vì họ đại diện cho giai cấp tiên tiến nhất Việt Nam
- D.
Tăng nhanh về số lượng.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cách mạng mà các vị tiền bối đã chọn?
- A.
Con đường của họ không có nước nào áp dụng.
- B.
Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản.
- C.
Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của các con đường cứu nước đó.
- D.
Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bể tắc của chế độ phong kiến.
Điểm giống nhau của các phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1914-1918 là:
- A.
có tổ chức và đường lối lãnh đạo đúng đắn.
- B.
hình thức đấu tranh phong phú.
- C.
Diễn ra chủ yếu ở Bắc Kỳ.
- D.
Thất bại do bế tắc về đường lối đấu tranh.
Bài học lớn nhất cho phong trào cách mạng trong những năm 1914-1918 là:
- A.
Có hình thức đấu tranh phong phú.
- B.
Quy mô rộng lớn.
- C.
Thu hút được nhiều giai tầng tham gia.
- D.
Có đường lối đấu tranh đúng đắn.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/lich-su-11-tong-hop-cau-hoi-trac-nghiem-lich-su-phan-11-11-10265