Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Khoa học tự nhiên 9 — Trắc nghiệm KHTN 9 Kết Nối Tri Thức Môn Sinh Theo Từng Bài Học (phần 6/10)
Khoa học tự nhiên
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
- A.
Kì trung gian.
- B.
Kì đầu.
- C.
Kì giữa.
- D.
Kì sau.
Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
- A.
1 hàng.
- B.
2 hàng.
- C.
3 hàng.
- D.
4 hàng.
Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kì sau của nguyên phân là
- A.
12.
- B.
48.
- C.
46.
- D.
45.
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
- A.
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
- B.
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
- C.
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
- D.
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở
- A.
tế bào sinh dưỡng.
- B.
tế bào sinh dục vào thời kì chín.
- C.
tế bào mầm sinh dục.
- D.
hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Điều nào sau đây đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào?
- A.
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần.
- B.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.
- C.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần.
- D.
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần.
Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là
- A.
lưỡng bội ở trạng thái đơn.
- B.
đơn bội ở trạng thái đơn.
- C.
lưỡng bội ở trạng thái kép.
- D.
đơn bội ở trạng thái kép. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Đặc điểm của NST giới tính là
- A.
có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.
- B.
có 1 đến 2 cặp trong tế bào.
- C.
số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại.
- D.
luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng.
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
- A.
XX ở nữ và XY ở nam.
- B.
ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX
- C.
XX ở nam và XY ở nữ.
- D.
ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Chức năng của NST giới tính là
- A.
điều khiển tổng hợp protein cho tế bào.
- B.
nuôi dưỡng cơ thể.
- C.
xác định giới tính.
- D.
điều hòa hormone cơ thể.
Ở người, "giới đồng giao tử" dùng để chỉ
- A.
người nữ.
- B.
người nam.
- C.
cả nam lẫn nữ
- D.
nam vào giai đoạn dậy thì.
Nội dung nào sau đây đúng dưới đây khi nói về người?
- A.
Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y.
- B.
Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
- C.
Người nữ chỉ tạo ra 1 loại trứng Y.
- D.
Người nam tạo 2 loại tinh trùng là X và Y.
Ở đa số các loài thú, giới tính được xác định ở thời điểm nào?
- A.
Sau khi thụ tinh, do tinh trùng quyết định.
- B.
Trước khi thụ tinh, do trứng quyết định.
- C.
Trong khi thụ tinh.
- D.
Sau khi thụ tinh do môi trường quyết định.
Trong tế bào sinh dưỡng của đa số các loài, số NST giới tính bằng
- A.
một chiếc.
- B.
hai chiếc.
- C.
ba chiếc.
- D.
bốn chiếc.
Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính
- A.
luôn luôn là một cặp tương đồng.
- B.
luôn luôn là một cặp không tương đồng.
- C.
là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
- D.
có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái?
- A.
Ruồi giấm.
- B.
Các động vật thuộc lớp chim.
- C.
Người.
- D.
Động vật có vú.
Nội dung nào sau đây đúng?
- A.
NST thường và NST giới tính đều có các khả năng hoạt động như nhân đôi, phân li, tổ hợp, biến đổi hình thái và trao đổi đoạn.
- B.
NST thường và NST giới tính luôn luôn tồn tại từng cặp.
- C.
Cặp NST giới tính trong tế bào cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì không.
- D.
NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật.
Ở người phụ nữ bình thường, sự phát sinh giao tử sẽ cho ra các loại giao tử như thế nào về nhiễm sắc thể giới tính ?
- A.
100% giao tử X.
- B.
100% giao tử Y.
- C.
50% giao tử X và 50% giao tử Y.
- D.
25% giao tử X và 75% giao tử Y.
NST thường và NST giới tính khác nhau ở đâu?
- A.
Số lượng NST trong tế bào.
- B.
Hình thái và chức năng.
- C.
Khả năng nhân đôi và phân li trong phân bào.
- D.
Không có điểm khác nhau.
Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
- A.
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
- B.
sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
- C.
sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
- D.
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Hiện tượng nào sau đây cho thấy giới tính của sinh vật phụ thuộc vào môi trường sống?
- A.
Dùng thức ăn có chứa hormone kích thích giới tính đực để tạo ra giống rô phi đơn tính đực.
- B.
Trứng cá sấu được ấp ở nhiệt độ trên 33 độ C, trứng sau đó sẽ nở thành cá sấu đực. Ở các mức nhiệt độ thấp hơn, trứng chỉ nở thành cá sấu cái.
- C.
Ở gia súc có sừng nếu cho ăn thức ăn thô sẽ sinh con với tỉ lệ cá thể đực cao hơn cá thể cái.
- D.
Dùng hormone sinh dục methytestosterone tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái chuyển thành đực.
Hiện tượng nào sau đây cho thấy giới tính của sinh vật phụ thuộc vào môi trường trong cơ thể?
- A.
Dùng hormone sinh dục methytestosterone tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái chuyển thành đực.
- B.
Trứng rùa xanh khi ấp với nhiệt độ dướu 28 độ C sẽ nở thành con đực.
- C.
Dưa chuột được hun khói sẽ làm tăng tỉ lệ hoa cái.
- D.
Thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì tỉ lệ hoa đực giảm.
Bằng chứng của sự liên kết gene là
- A.
hai gene không allele cùng tồn tại trong một giao tử.
- B.
hai gene trong đó mỗi gene liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.
- C.
hai gene không allele trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.
- D.
hai cặp gene không allele cùng ảnh hưởng đến một tính trạng..
Hiện tượng di truyền liên kết là do
- A.
Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
- B.
Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên cung một cặp NST.
- C.
Các gene phân li độc lập trong giảm phân.
- D.
Các gene tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gene liên kết?
- A.
Các gene nằm trên một NST tạo thành nhóm gene liên kết.
- B.
Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
- C.
Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.
- D.
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết.
Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F₁ thu được ruồi có kiểu hình:
- A.
đều có thân xám, cánh dài.
- B.
đều có thân đen, cánh ngắn.
- C.
thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn.
- D.
thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài.
Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân?
- A.
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại.
- B.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại.
- C.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép.
- D.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào.
Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên
- A.
Nhóm gene liên kết.
- B.
Cặp NST tương đồng.
- C.
Cặp gene tương phản.
- D.
Nhóm gene độc lập.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/khoa-hoc-tu-nhien-9-trac-nghiem-khtn-9-mon-sinh-theo-tung-bai-hoc-phan-6-10-9825