Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Khoa học tự nhiên 9 — Trắc nghiệm KHTN 9 Kết Nối Tri Thức Môn Sinh Theo Từng Bài Học (phần 5/10)
Khoa học tự nhiên, Sinh học
Cho các nhận định sau:
1. Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotide là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật.
2. Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gene cấu trúc.
3. Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến là có hại.
4. Đột biến điểm cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
5. Mức độ gây hại của allele đột biến thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene mà nó tồn tại.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến điểm?
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Gene A có chiều dài 153 nm có 1169 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele. Cặp gene Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gene con, tất cả các gene con này lại tiếp tục nhân tôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nucleotide loại adenine và 1617 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là
- A.
Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C.
- B.
Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.
- C.
Mất một cặp G-C.
- D.
Mất một cặp A-T. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao?
- A.
Kì giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
- B.
Kì sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn các kì sau.
- C.
Kì trung gian, vì lúc này ADN đã tự nhân đôi xong.
- D.
Kì trước vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?
- A.
Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
- B.
Số lượng, hình thái NST.
- C.
Số lượng, cấu trúc NST.
- D.
Số lượng không đổi.
Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:
- A.
Hợp tử có bộ NST lưỡng bội.
- B.
Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội.
- C.
Giao tử có bộ NST lưỡng bội.
- D.
Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n).
Trong các mức cấu trúc siêu vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực sợi nhiễm sắc có đường kính là.
- A.
300 nm.
- B.
30 nm.
- C.
11 nm.
- D.
700 nm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
- A.
Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.
- B.
Trên nhiễm sắc thẻ có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.
- C.
Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
- D.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ RNA và protein loại histone.
Cho các cấu trúc sau:
1. Chromatid
2. Sợi cơ bản
3. DNA xoắn kép
4. Sợi nhiễm sắc thể
5. Vùng xếp cuộn
6. NST ở kì giữa
7. Nucleosome
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?
- A.
(3) - (7) - (2) - (4) - (5) - (1) - (6).
- B.
(3) - (1) - (2) - (4) - (5) - (7) - (6).
- C.
(2) - (7) - (3) - (4) - (5) - (1) - (6).
- D.
(6) - (7) - (2) - (4) - (5) - (1) - (3).
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST
- A.
là những điểm mà tại đó phan tử DNA bắt đầu được nhân đôi.
- B.
là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đỏi chéo trong giảm phân.
- C.
có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
- D.
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào.
Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
- A.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.
- B.
Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
- C.
Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
- D.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → chromatid.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
1. Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, do đó số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ lưỡng bội.
2. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
3. NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.
4. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau.
5. Trong tế bào sinh dục chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng.
- A.
1, 2, 3 và 5.
- B.
2, 3 và 5.
- C.
3 và 4.
- D.
2,3 và 4.
Chọn câu đúng trong số các câu sau:
1. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
2. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lương không bằng nhau.
3. Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội.
4. NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.
Số phương án đúng là:
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4. Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com https://www.vnteach.com
Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với nhiễm sắc thể?
1. Chỉ có 1 phân tử RNA.
2. Đơn vị cấu trúc cơ bản gồm 1 đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
3. Có khả năng đóng xoắn và tháo xoắn theo chu kì.
4. Có khả năng bị đột biến.
5. Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- A.
2.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
5.
Đoạn DNA quấn quanh các nucleosome và đoạn nối có khối lượng 12,162.10⁵ đvC. Biết số nucleotide quấn quanh các nucleosome bằng 6,371 lần số nucleotide giữa các đoạn nối. Biết khoảng cách giữa các nucleosome là như nhau. Số phân tử protein histone và số nucleotide hiuwax 2 nucleosome kế tiếp nhâu lần lượt là
- A.
96 và 50.
- B.
107 và 50.
- C.
107 và 550.
- D.
170 và 550.
Một tế bào xét 1 cặp NST tương đồng. Giả sử mỗi NST có tổng chiều dài các đoạn DNA quấn quanh khối cầu histone để tạo nên nucleosome là 14,892 micromet. Tổng số các phân tử protein histone trong các nucleosome của cặp NST tương đồng này là
- A.
4800 phân tử.
- B.
8400 phân tử.
- C.
1020 phân tử.
- D.
9600 phân tử.
Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng?
- A.
Tế bào sinh dưỡng của ong đực.
- B.
Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội.
- C.
Tế bào hợp tử.
- D.
Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n.
Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là
- A.
biến đổi hình dạng.
- B.
tự nhân đôi.
- C.
trao đổi chất.
- D.
co, duỗi trong phân bào.
Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng
- A.
Đơn.
- B.
Kép.
- C.
Đơn bội.
- D.
Lưỡng bội. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
- A.
Đều có 2 lần phân bào liên tiếp.
- B.
Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
- C.
Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
- D.
Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Giảm phân có thể tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới do
- A.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
- B.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
- C.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
- D.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra
- A.
4 tinh trùng
- B.
1 tinh trùng
- C.
2 tinh trùng
- D.
3 tinh trùng
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra
- A.
4 tế bào trứng.
- B.
2 tế bào trứng và 2 thể cực.
- C.
1 tế bào trứng và 3 thể cực.
- D.
3 tế bào trứng và 1 thể cực.
Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu là AaBb thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể?
- A.
1.
- B.
2.
- C.
4.
- D.
3.
Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ
- A.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân.
- B.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh.
- C.
sự phối hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh.
- D.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân?
- A.
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại.
- B.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại.
- C.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép.
- D.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào.
Ngựa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62. Con lai giữa ngựa cái và lừa đực là con la. Con la sẽ có bộ nhiễm sắc thể là
- A.
2n = 62.
- B.
2n = 64.
- C.
2n = 63.
- D.
2n = 126.
Một tế bào gà có 78 NST nguyên phân 3 lần tạo ra bao nhiêu tế bào con? Mang bao nhiêu NST?
- A.
8 tế bào con – 624 NST.
- B.
3 tế bào con – 234 NST.
- C.
6 tế bào con – 468 NST.
- D.
4 tế bào con – 312 NST.
ở lúa nước (2n = 24). Có 20 hợp tử nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 3360 NST đơn mới. Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử?
- A.
3
- B.
4
- C.
5
- D.
6
1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 322 NST đơn. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? Và cho biết đó là loài nào?
- A.
2n = 48, tinh tinh.
- B.
2n = 8, ruồi giấm.
- C.
2n = 24, lúa nước.
- D.
2n = 46, người.
Bộ NST lưỡng bội của gà là 2n = 78. Tổng số tế bào sinh tinh và sinh trứng là 66. Số lượng NST đơn có trong các tinh trùng được tạo ra nhiều hơn số lượng NST đơn có trong các trứng là 9906. Các trứng sinh ra đều được thụ tinh tạo thành hợp tử. Nếu các tế bào sinh tinh và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ 1 tế bào mầm đực và 1 tế bào mầm cái thì mỗi tế bào dã trải qua mấy đợt nguyên phân?
- A.
4 và 2.
- B.
5 và 4.
- C.
7 và 3.
- D.
6 và 1.
Trong ống dẫn sinh dục có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2480 NST đơn. Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo giao tử, môi trường nội bào đã cung cấp thêm nguyên liệu tạo ra 2560 NST đơn. Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% đã hình thành nên 128 hợp tử. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài
- A.
10.
- B.
24.
- C.
14.
- D.
8.
Có 10 tế bào sơ khai đực nguyên phân 5 lần liên tiếp tạo ra các tế bào sinh tinh. Các tế bào này đều giảm phân bình thường tạo ra các tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 5%, của trứng là 40%. Tính số tế bào sinh trứng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh trên?
- A.
64.
- B.
128.
- C.
256.
- D.
160.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/khoa-hoc-tu-nhien-9-trac-nghiem-khtn-9-mon-sinh-theo-tung-bai-hoc-phan-5-10-9824