Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Khoa học tự nhiên 9 — Trắc nghiệm KHTN 9 Kết Nối Tri Thức Môn Sinh Theo Từng Bài Học (phần 10/10)
Khoa học tự nhiên
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa
- A.
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
- B.
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
- C.
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
- D.
làm rõ tổ chức của loài sinh học.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về
- A.
yếu tố ngẫu nhiên.
- B.
di – nhập gene.
- C.
giao phối không ngẫu nhiên.
- D.
thoái hóa giống.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?
- A.
Chọn lọc tự nhiên.
- B.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
- C.
Giao phối ngẫu nhiên.
- D.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?
- A.
Quần thể.
- B.
Hệ sinh thái.
- C.
Quần xã.
- D.
Cá thể.
Tiến hóa nhỏ là
- A.
quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần xã qua các thế hệ.
- B.
quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần thể qua các thể hệ.
- C.
quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu NST trong quần xã qua các thế hệ.
- D.
quá trình biến đổi tần số allele trong quần thể qua các thế hệ.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đâu không phải nhân tố tiến hóa?
- A.
Đột biến.
- B.
Di nhập gene.
- C.
Chọn lọc nhân tạo.
- D.
Chọn lọc tự nhiên.
Theo Lamarck loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
- A.
tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải.
- B.
dưới tác dụng của môi trường sống.
- C.
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.
- D.
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Xét các đặc điểm:
1. Xuất hiện ở từng cá thể riêng rẽ và có tần số thấp.
2. Luôn được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
3. Luôn di truyền được cho thế hệ sau.
4. Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
5. Có thể có lợi cho thể đột biến.
6. Là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Đột biến gene có các đặc điểm
- A.
I, II, IV, V.
- B.
I, IV, V.
- C.
I, III, VI.
- D.
I, IV, V, VI.
Ở một quần thể hươu, do tác động của một con lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triên thành một quần thể mới có thành phần kiểu gene và tần số allele khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của
- A.
các yếu tố ngẫu nhiên.
- B.
chọn lọc tự nhiên.
- C.
di - nhập gene
- D.
đột biến.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
- A.
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
- B.
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể qua nhiều thế hệ.
- C.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu qua nhiều thế hệ.
- D.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể đe thích nghi với môi trường
Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây?
1. Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
2. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
3. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi.
4. Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.
- A.
1.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
2.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể
2. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
3. Các yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các allele trội và lặn có hại ra khỏi quần thể.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene.
- A.
2.
- B.
1.
- C.
3.
- D.
4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là
- A.
do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide.
- B.
có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
- C.
trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxygen.
- D.
quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm.
Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
- A.
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
- B.
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
- C.
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
- D.
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
- A.
hình thành các tế bào sơ khai.
- B.
hình thành chất hữu cơ phức tạp.
- C.
hình thành sinh vật đa bào.
- D.
hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Thí nghiệm của Miller và Urey chứng minh điều gì?
- A.
Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.
- B.
Nucleic acid được hình thành từ các nucleotide.
- C.
Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.
- D.
Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất.
Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là hình thành
- A.
các chất hữu cơ từ vô cơ.
- B.
nucleic acid và protein từ các chất hữu cơ.
- C.
mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ.
- D.
vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là gì?
- A.
ATP.
- B.
Năng lượng tự nhiên.
- C.
Năng lượng hoá học.
- D.
Năng lượng sinh học.
Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
- A.
Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là proteim và nucleic acid.
- B.
Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hoá ,dị hoá và có khả năng sinh sản.
- C.
Có khả năng tự biến đổi để thích nghi với môi trường luôn thay đổi.
- D.
Có hiện tượng tăng trưởng, cảm ứng, vận động.
Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào sau đây?
- A.
Ánh sáng mặt trời.
- B.
Năng lượng sinh học.
- C.
Tia tử ngoại.
- D.
Các tia chớp.
Theo quan niệm hiện đại, sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường
- A.
trong lòng đất.
- B.
trên đất liền.
- C.
khí quyển nguyên thuỷ.
- D.
trong nước đại dương.
Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm nào?
- A.
Cấu tạo đơn giản - dị dưỡng - yếm khí.
- B.
Cấu tạo đơn giản - tự dưỡng - hiếu khí.
- C.
Cấu tạo đơn giản - dị dưỡng - hiếu khí.
- D.
Cấu tạo đơn giản - tự dưỡng - yếm khí.
Yếu tố quan trọng nhất trong việc làm cho loài người thoát khỏi trình độ động vật là
- A.
lao động.
- B.
chuyển tử đời sống leo trèo xuống mặt đất.
- C.
sử dụng lửa.
- D.
biết sử dụng công cụ lao động.
Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là
- A.
Homo habilis.
- B.
Homo sapiens.
- C.
Homo erectus.
- D.
Homo neanderthalensis.
Nhận định nào sau đâu không đúng về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất?
- A.
Tiến hóa sinh học xảy ra trước, tiến hóa sinh học xảy ra sau.
- B.
Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, hợp chất vô cơ được tổng hợp trước, hợp chất hữu cơ được tổng hợp sau.
- C.
Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học có sự hình thành lớp màng phospholipid kép là tiền thân của màng tế bào.
- D.
Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.
Có bao nhiêu nội dung sau đây là sai khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát triển sự sống?
(1) Sự sống ban đầu xuất hiện ở nước sau đó mới lên cạn.
(2) Sự sống chỉ được lên cạn sau khi phương thức tự dưỡng xuất hiện.
(3) Sinh vật dị dưỡng có trước, sinh vật tự dưỡng xuất hiện sau.
(4) Ngày nay, sinh vật ở nước chiếm ưu thế hơn so với sinh vật ở cạn.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất?
- A.
Trong tiến hóa tiền sinh học có sự tạo ra các hợp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng.
- B.
Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên.
- C.
Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hóa sinh học là hình thành dạng sống đơn giản đầu tiên.
- D.
Những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở trong khí quyển nguyên thủy.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
- A.
Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
- B.
Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại lượng nguyên thủy tạo thành các keo này có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của CLTN.
- C.
Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
- D.
Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu cơ phức tạp.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/khoa-hoc-tu-nhien-9-trac-nghiem-khtn-9-mon-sinh-theo-tung-bai-hoc-phan-10-10-9827