Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Khoa học tự nhiên 9 — Đề ôn tập giữa kỳ 2 KHTN 9 kết nối tri thức 2025 (Đề 2)
Khoa học tự nhiên
Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là
- A.
số đường sức từ qua tiết diện dây lúc lớn, lúc nhỏ (biến thiên).
- B.
số đường sức từ qua tiết diện dây là rất nhỏ.
- C.
số đường sức từ qua tiết diện dây là bằng không.
- D.
số đường sức từ qua tiết diện dây là rất lớn
Dòng điện xoay chiều là
- A.
dòng điện có cường độ và chiều không đổi theo thời gian.
- B.
dòng điện có cường độ và chiều luân phiên đổi theo thời gian.
- C.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi.
- D.
dòng điện có chiều từ trái qua số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên.
Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên:
- A.
Hiện tượng phản xạ
- B.
Hiện tượng cảm ứng điện từ
- C.
Hiện tượng tán sắc
- D.
Hiện tượng nhiễm điện
Cho 1 ống dây và 1 nam châm thẳng đặt gần nhau và theo phương nằm ngang. Khi nào thì trong ống dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
- A.
Cho ống dây và nam châm cùng quay theo trục nằm ngang.
- B.
Cho ống dây và nam châm cùng quay theo trục thẳng đứng.
- C.
Cho ống dây đứng yên, còn nam châm quay theo trục thẳng đứng.
- D.
Cho ống dây quay theo trục thẳng đứng, còn nam châm thì đứng yên.
Trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
- A.
Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây.
- B.
Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ.
- C.
Đặt thanh nam châm vào trong lòng ống dây rồi cho cả hai đều quay quanh một trục.
- D.
Đặt một cuộn dây dẫn kín trước một thanh nam châm rồi cho cuộn dây quay quanh trục của nó.
Đốt cháy khí methane bằng khí oxygen. Nếu hỗn hợp nổ mạnh thì tỉ lệ thể tích của khí methane và khí oxygen là
- A.
1 thể tích khí methane và 3 thể tích khí oxygen.
- B.
2 thể tích khí methane và 1 thể tích khí oxygen.
- C.
1 thể tích khí methane và 2 thể tích khí oxygen.
- D.
3 thể tích khí methane và 2 thể tích oxi.
Khí CH₄ và C₂H₄ có tính chất hóa học giống nhau là
- A.
tham gia phản ứng cộng với dung dịch bromine.
- B.
tham gia phản ứng cộng với khí hydrogen.
- C.
tham gia phản ứng trùng hợp.
- D.
tham gia phản ứng cháy với khí oxygen sinh ra khí carbonic và nước.
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp
- A.
phun nước vào ngọn lửa.
- B.
phủ cát vào ngọn lửa.
- C.
thổi oxygen vào ngọn lửa.
- D.
phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
Ethylic alcohol trong phân tử gồm
- A.
nhóm ethyl ( C₂H₅) liên kết với nhóm – OH.
- B.
nhóm methyl (CH₃) liên kết với nhóm – OH.
- C.
nhóm hydrocarbon liên kết với nhóm – OH.
- D.
nhóm methyl ( CH3) liên kết với oxygen.
Ethylic alcohol là
- A.
chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene,…
- B.
chất lỏng màu hồng , nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
- C.
chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
- D.
chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
Tính chất vật lý của acetic acid là
- A.
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
- B.
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
- C.
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
- D.
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Acetic acid có vị chua của
- A.
giấm.
- B.
chanh.
- C.
me.
- D.
khế.
Acetic acid không dùng để
- A.
Pha giấm ăn.
- B.
Điều chế dược phẩm, thuốc diệt cỏ, diệt côn trùng, phẩm nhuộm.
- C.
Điều chế tơ sợi nhân tạo.
- D.
Sản xuất PE.
Dầu ăn là
- A.
Ester
- B.
Ester của glycerol
- C.
Một ester của glycerol và acid béo
- D.
Hỗn hợp nhiều ester của glycerol và các acid béo
Saccharose có những ứng dụng trong thực tế là
- A.
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.
- B.
nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.
- C.
làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích.
- D.
làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.
Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
- A.
Đều có 2 lần phân bào liên tiếp.
- B.
Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
- C.
Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
- D.
Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Nội dung nào sau đây đúng?
- A.
NST thường và NST giới tính đều có các khả năng hoạt động như nhân đôi, phân li, tổ hợp, biến đổi hình thái và trao đổi đoạn.
- B.
NST thường và NST giới tính luôn luôn tồn tại từng cặp.
- C.
Cặp NST giới tính trong tế bào cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì không.
- D.
NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật.
Bằng chứng của sự liên kết gene là
- A.
hai gene không allele cùng tồn tại trong một giao tử.
- B.
hai gene trong đó mỗi gene liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.
- C.
hai gene không allele trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.
- D.
hai cặp gene không allele cùng ảnh hưởng đến một tính trạng..
Nhận định nào không đúng khi nói đến đột biến mất đoạn?
- A.
Xảy ra trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân.
- B.
Đoạn bị mất có thể ở đầu mút, giữa cánh hoặc mang tâm động.
- C.
Đoạn bị mất không chứa tâm động sẽ bị thoái hoá.
- D.
Do một đoạn nào đó của NST bị đứt gãy, không nối lại được.
Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng
- A.
có 3 NST ở cặp số 12.
- B.
có 1 NST ở cặp số 12.
- C.
có 3 NST ở cặp số 21.
- D.
có 3 NST ở cặp giới tính.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/khoa-hoc-tu-nhien-9-de-on-tap-giua-ky-2-khtn-9-2025-de-2-9901