Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Khoa học tự nhiên 9 — Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 KHTN 9 năm học 2024-2025 (Đề 6)
Khoa học tự nhiên
Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
- A.
Nhiên liệu khí.
- B.
Nhiên liệu lỏng
- C.
Nhiên liệu rắn
- D.
Nhiên liệu hóa thạch
Trong 100 ml rượu 45⁰ có chứa
- A.
45ml nước và 55 ml rượu nguyên chất.
- B.
45 ml rượu nguyên chất và 55 ml nước.
- C.
45 gam rượu nguyên chất và 55 gam nước.
- D.
45 gam nước và 55 gam rượu nguyên chất.
Chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm -COO- trong phân tử) của
- A.
glycerol và acid béo.
- B.
ethanol và acid béo.
- C.
glycerol và hydrocarbon.
- D.
ethanol và hydrocarbon.
Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền là:
- A.
tạo dòng thuần trước khi lai.
- B.
lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở thế hệ F₁, F₂, F₃.
- C.
sử dụng toán học để phân tích kết quả lai F₁, F₂, F₃.
- D.
đưa ra giả thuyết và chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết đó.
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
- A.
A, U, G, X
- B.
A, T, G, X
- C.
A, D, R, T
- D.
U, R, D, X
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong
- A.
tế bào chất.
- B.
nhân tế bào.
- C.
ty thể.
- D.
không bào.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm
- A.
ARN và prôtêin loại histôn
- B.
ADN và prôtêin loại histôn
- C.
ARN và pôlipeptit
- D.
ADN và lipoprôtêin
Trong tế bào sinh dưỡng của đa số các loài sinh sản hữu tính và giao phối, NST giới tính có
- A.
nhiều cặp.
- B.
một cặp.
- C.
hai cặp.
- D.
ba cặp.
Hiện tượng mỗi gen quy định một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền
- A.
liên kết gen
- B.
hoán vị gen
- C.
phân li độc lập
- D.
liên kết với giới tính
Người bị hội chứng Đao có 3 NST số 21 được phát sinh do sự kết hợp giữa
- A.
một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n) có 1 NST số 21.
- B.
một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 21.
- C.
một giao tử (n+1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 19.
- D.
một giao tử (n+1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n) có 1 NST số 23.
Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?
- A.
Hội chứng Đao.
- B.
Hội chứng Claiphentơ.
- C.
Hội chứng Tơcnơ.
- D.
Hội chứng AIDS.
Tiến hóa là quá trình
- A.
thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ thời gian.
- B.
biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể qua thời gian.
- C.
giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
- D.
biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hoá để thích nghi với điều kiện sống.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hoá?
- A.
Đột biến
- B.
Chọn lọc tự nhiên
- C.
Giao phối ngẫu nhiên
- D.
Di – nhập gene
Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây?
- A.
Sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
- B.
Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
- C.
Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên.
- D.
Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
Chọn lọc nhân tạo là
- A.
quá trình con người chọn những cá thể cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
- B.
quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
- C.
quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính ngẫu nhiên để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
- D.
quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
Các nhà khoa học đã tạo ra những trái dâu tây lớn hơn và ngọt hơn để con người tiêu thụ (ăn). Quá trình nào đã diễn ra ở đây?
- A.
Chọn lọc tự nhiên.
- B.
Tiến hóa.
- C.
Chọn lọc nhân tạo.
- D.
Chọn giống thuần chủng.
Nội dung nào dưới đây đúng theo quan điểm của Lamarck khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ?
- A.
Để ăn được lá trên cao, cổ của hươu luôn phải dài dần ra.
- B.
Những con hươu nào có cổ dài thì sống sót và sinh sản.
- C.
Từ khi được hình thành, cổ của loài hươu vốn đã dài.
- D.
Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
- A.
Đột biến cấu trúc NST
- B.
Biến dị cá thể
- C.
Đột biến gen
- D.
Đột biến số lượng NST
Nội dung nào dưới đây đúng theo quan điểm của Darwin khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ?
- A.
Những cá thể nào có cổ dài, ăn được lá cây trên cao thì sóng sót, còn những cá thể nào cổ ngắn, không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết.
- B.
Những biến đổi về chiều dài của cổ hươu được tích luỹ dần thành biến đổi lớn, qua nhiều thế hệ hình thành loài hươu cao cổ.
- C.
Ngoại cảnh đồng nhất và thay đổi chậm chạp làm cho đồng loạt các sinh vật chủ động biến đổi cơ thể tạo nên những loài mới.
- D.
Những biến dị đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, kết quả hình thành các loài mới.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/khoa-hoc-tu-nhien-9-de-kiem-tra-cuoi-hoc-ky-2-khtn-9-nam-hoc-2024-2025-de-6-9881