Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Trắc nghiệm Ôn tập học kì 2 (phần 2/3)
Lịch sử và Địa lí
Đông Nam Bộ là vùng có tiềm năng phát triển
- A.
giao thông vận tải.
- B.
chế biến các sản phẩm từ cây công nghiệp.
- C.
kinh tế biển.
- D.
ngành dệt may.
So với các vùng khác trong cả nước năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long đứng thứ
- A.
nhất.
- B.
hai.
- C.
ba.
- D.
tư.
Với diện tích 40572 km2, dân số 17478,9 nghìn người (năm 2013). Vậy mật độ dân số trung bình của vùng Đồng bằng sông Cửu Long khoảng
- A.
410 người/km2.
- B.
420 người/km2.
- C.
430 người/km2.
- D.
440 người/km2.
Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước, chủ yếu là do
- A.
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
- B.
tài nguyên thiên nhiên giàu có.
- C.
có vị trí thuận lợi giao lưu với nước ngoài.
- D.
vùng phát triển rất năng động.
Các đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Việt Nam là
- A.
Cát Bà, Lí Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc.
- B.
Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
- C.
Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo.
- D.
Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Phú Quốc
Trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ, ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất là
- A.
ngành nông nghiệp.
- B.
ngành công nghiệp, xây dựng.
- C.
ngành dịch vụ.
- D.
ngành giao thông vận tải.
Đồng bằng sông Cửu Long không phải là vùng
- A.
có năng suất lúa cao nhất.
- B.
có diện tích đồng bằng lớn nhất.
- C.
sản xuất lúa gạo nhiều nhất.
- D.
xuất khẩu nông sản nhiều nhất.
Sự ô nhiễm môi trường biển nước ta gia tăng rõ rệt trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu là do
- A.
hoạt động du lịch và giao thông vận tải biển.
- B.
hoạt động nuôi trồng thủy sản ven biển.
- C.
chất thải chưa xử lý đổ ra biển, rác thải ở các cảng biển, bãi tắm.
- D.
hoạt động khai thác dầu khí trên biển.
Sự tương hỗ về kinh tế, kĩ thuật giữa vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, biểu hiện là
- A.
Đông Nam Bộ xay sát lúa gạo, xuất khẩu nông sản cho Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
công nhân có tay nghề của Đông Nam Bộ đã chi viện cho các xí nghiệp mới mở ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
vùng Đông Nam Bộ với nền kinh tế năng động đã hỗ trợ cho Đồng bằng sông Cửu Long công nghệ chế biến, thị trường tiêu thụ nông sản và xuất khẩu.
- D.
Mặt hàng nông sản, thủy sản đông lạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đã xuất khẩu qua cảng Sài Gòn của vùng Đông Nam Bộ.
Năm 2002 sản lượng thủy sản cả nước là 2647,4 nghìn tấn. Riêng vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 1354,5 nghìn tấn, như vậy chiếm tỉ lệ % so với cả nước là
- A.
50,25%.
- B.
56,11%.
- C.
52,16%.
- D.
51,16%.
Thế mạnh quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
cây lương thực.
- B.
cây công nghiệp.
- C.
chăn nuôi trâu, bò.
- D.
chăn nuôi lợn.
Đảo có diện tích lớn nhất của vùng biển Việt Nam là
- A.
Phú Quý.
- B.
Cô Tô.
- C.
Phú Quốc.
- D.
Côn Đảo.
Tài nguyên khoáng sản quan trọng có trữ lượng lớn nhất ở Đông Nam Bộ là
- A.
bô xít.
- B.
khí tự nhiên.
- C.
sét cao lanh.
- D.
dầu mỏ.
Chùa nổi tiếng của tỉnh Nam Định là
- A.
chùa Hương.
- B.
chùa Phổ Minh.
- C.
chùa Bái Đính.
- D.
chùa Ba Vàng.
Vùng Đông Nam Bộ có diện tích 23.550 km2. Năm 2002, dân số 10,9 triệu người. Vậy mật độ dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2002 là
- A.
364 người/km2.
- B.
436 người/km2.
- C.
463 người/km2.
- D.
634 người/km2.
Huyện đảo Côn Đảo thuộc tỉnh
- A.
Kiên Giang.
- B.
Cà Mau.
- C.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
- D.
Bình Thuận.
Rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung chủ yếu ở
- A.
ven sông Tiền.
- B.
ven biển và trên bán đảo Cà Mau.
- C.
ven sông Hậu.
- D.
khu vực giáp với vùng Đông Nam Bộ.
Vùng kinh tế có diện tích lớn nhất nước ta là
- A.
vùng Tây Nguyên.
- B.
vùng Đồng bằng sông Hồng.
- C.
vùng Bắc Trung Bộ.
- D.
vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
Tỉnh Nam Định có các sông lớn chảy qua là
- A.
sông Hồng, sông Đào, sông Ninh Cơ.
- B.
sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Thu Bồn.
- C.
sông Thu Bồn, sông Hồng, sông Mã.
- D.
sông Ninh Cơ, sông Mã, sông Đào.
Ngành du lịch biển ở nước ta hiện nay đang khai thác nhiều nhất loại hình
- A.
lặn biển.
- B.
ẩm thực.
- C.
tắm biển.
- D.
lướt ván.
Vùng xuất khẩu nông sản lớn nhất của nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Tây Nguyên.
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nước ta là
- A.
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
- B.
dân cư, lao động có nhiều kinh nghiệm.
- C.
chính sách mới của Đảng và Nhà nước.
- D.
thị trường được mở rộng.
Di sản văn hóa phi vật thể của nước ta được tổ chức UNESCO vinh danh vào năm 2016 là
- A.
Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ.
- B.
Lễ khai ấn Đền Trần.
- C.
Nhã nhạc Cung đình Huế.
- D.
Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên.
Năm 2014, diện tích của vùng Đồng bằng sông Hồng là 15 nghìn km2, dân số là 20,4 triệu người. Vậy mật độ dân số của vùng trong năm 2014 là
- A.
1036 người/km2.
- B.
1360 người/km2.
- C.
136 người/km2.
- D.
1300 người/m2.
Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km từ
- A.
Điện Biên đến Cà Mau.
- B.
Hà Giang đến Hà Tiên.
- C.
Quảng Ninh đến Hà Tiên.
- D.
Quảng Ninh đến Cà Mau.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh
- A.
Bình Thuận.
- B.
Phú Yên.
- C.
Ninh Thuận.
- D.
Khánh Hòa.
Vườn Quốc gia Xuân Thủy của tỉnh Nam Định thuộc huyện
- A.
Hải Hậu.
- B.
Giao Thủy.
- C.
Xuân Trường.
- D.
Nghĩa Hưng.
Năm 2002 sản lượng thủy sản của cả nước là 2647,4 nghìn tấn. Riêng Đồng bằng sông Cửu Long là 1354,5 nghìn tấn, như vậy vùng này chiếm tỉ lệ % so với cả nước là
- A.
52,16%.
- B.
50,25%.
- C.
51,16%.
- D.
56,16%.
Cảng có công suất lớn nhất nước ta là cảng
- A.
Sài Gòn.
- B.
Quy Nhơn.
- C.
Đà Nẵng.
- D.
Hải Phòng.
Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là ngành
- A.
cơ khí nông nghiệp.
- B.
vật liệu xây dựng.
- C.
chế biến lương thực, thực phẩm.
- D.
dệt, may.
Vùng dẫn đầu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta là vùng
- A.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đông Nam Bộ.
Khu di tích lịch sử Côn Đảo thuộc tỉnh
- A.
Bình Dương.
- B.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
- C.
Khánh Hòa.
- D.
Quảng Nam.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-trac-nghiem-on-tap-hoc-ki-2-phan-2-3-8827