Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Trắc nghiệm Ôn tập học kì 2 (phần 1/3)
Lịch sử và Địa lí
Lợn được nuôi nhiều nhất ở vùng
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Tây Nguyên.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng
- A.
ưu tiên phát triển khai thác hải sản gần bờ.
- B.
ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ; đẩy mạnh nuôi trồng, chế biến thủy sản.
- C.
ưu tiên phát triển nuôi trồng, cấm khai thác hải sản.
- D.
ưu tiên phát triển nuôi trồng và khai thác hải sản gần bờ.
Vùng Đông Nam Bộ có diện tích 23.550 km2. Năm 2002, dân số 10,9 triệu người. Vậy mật độ dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2002 là
- A.
364 người/km2.
- B.
436 người/km2.
- C.
463 người/km2.
- D.
634 người/km2.
Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại ở tỉnh Nam Định được UNECO công nhận là
- A.
hát xoan.
- B.
nhã nhạc cung đình Huế.
- C.
dân ca quan họ.
- D.
tín ngưỡng thờ Mẫu tam phủ.
Vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận là
- A.
nội thủy, lãnh hải.
- B.
nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải.
- C.
nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế.
- D.
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Phú Quốc hòn đảo du lịch lớn nhất Việt Nam còn được mệnh danh là
- A.
hòn đảo Ngọc trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.
- B.
hòn đảo Xanh trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.
- C.
hòn đảo Vàng trên vùng biển Đông Nam của Tổ quốc.
- D.
hòn đảo Ngọc trên vùng biển Đông Nam của Tổ quốc.
Mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
cà phê.
- B.
cao su.
- C.
hồ tiêu.
- D.
gạo.
Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ với lao động cả nước là do
- A.
điều kiện sống văn minh hơn.
- B.
khí hậu ấm áp, nhiều thắng cảnh.
- C.
Đông Nam Bộ có nhiều cơ hội việc làm với thu nhập cao hơn.
- D.
Đông Nam Bộ có nhiều vùng đất chưa khai thác.
Năm 2002, sản lượng thủy sản của nước ta là 2647,4 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long là 1354,5 nghìn tấn. Vậy tỉ lệ (%) sản lượng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
50,2%.
- B.
51,2%.
- C.
52,2%.
- D.
53,2%.
Các ngành dịch vụ chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch.
- B.
xuất khẩu, vận tải.
- C.
xuất khẩu, du lịch, giao thông.
- D.
xuất nhập khẩu, chế biến.
Hòn đảo nổi tiếng với những vườn hồ tiêu và nước mắm là
- A.
Cát Bà.
- B.
Phú Quốc.
- C.
Côn Đảo.
- D.
Thổ Chu.
Dọc theo quốc lộ 1A từ Thừa Thiên Huế đến Đà Nẵng chúng ta phải đi qua
- A.
đèo Ngang.
- B.
đèo Cả.
- C.
đèo Hải Vân.
- D.
đèo Cù Mông.
Lợn được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng vì
- A.
vùng có nguồn thức ăn dồi dào, nhu cầu thực phẩm của người dân lớn.
- B.
khí hậu của vùng thích hợp cho nuôi lợn.
- C.
người dân có kinh nghệm trong chăn nuôi lợn.
- D.
người dân tranh thủ được thời gian nhàn dỗi.
Biết 1 hải lí bằng 1852m, quần đảo Hoàng Sa nằm cách thành phố Đà Nẵng 350 km về phía đông, khoảng cách này tương đương
- A.
179 hải lí.
- B.
189 hải lí.
- C.
199 hải lí.
- D.
200 hải lí.
Hai loại đất chiếm diện tích lớn ở Đông Nam Bộ là
- A.
đất phù sa và đất bazan.
- B.
đất feralit và đất xám phù sa cổ.
- C.
đất bazan và đất xám phù sa cổ.
- D.
đất xám và đất mặn.
Vườn quốc gia Cát Tiên thuộc tỉnh
- A.
Tây Ninh.
- B.
Đồng Nai.
- C.
Long An.
- D.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đảo ven bờ có diện tích lớn nhất nước ta là
- A.
Phú Quốc.
- B.
Phú Quý.
- C.
Lý Sơn.
- D.
Côn Đảo.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh để phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản là do
- A.
dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
- B.
hải sản phong phú.
- C.
biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú.
- D.
vùng có nhiều sông ngòi.
Năm 2002, diện tích lúa cả nước là 7504,3 nghìn ha, diện tích lúa của đồng bằng sông Cửu Long là 3834,8 nghìn ha. Tỉ lệ % diện tích lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước là
- A.
51,4%.
- B.
51,1%.
- C.
54,1%.
- D.
52,1%.
Vùng kinh tế có diện tích lớn nhất nước ta là
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là ngành
- A.
chế biến lương thực thực phẩm.
- B.
sản xuất vật liệu xây dựng.
- C.
sản xuất hàng tiêu dùng.
- D.
cơ khí nông nghiệp.
Đảo ven bờ có diện tích lớn nhất ở nước ta nằm ở tỉnh
- A.
Quảng Ninh.
- B.
Kiên Giang.
- C.
Khánh Hòa.
- D.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự đổi thay to lớn của nông nghiệp nước ta trong những năm Đổi mới là do
- A.
đất đai màu mỡ.
- B.
nông dân cần cù lao động.
- C.
khí hậu thuận lợi.
- D.
đường lối đổi mới trong nông nghiệp.
Vùng Đông Nam Bộ có diện tích là 23.550 km2. Năm 2002, dân số của vùng Đông Nam Bộ là 10,9 triệu người. Vậy mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2002 là
- A.
364 người/ km2.
- B.
436 người/ km2.
- C.
463 người/ km2.
- D.
634 người/ km2
Các trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là
- A.
Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh - Hải Phòng.
- B.
Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- C.
Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh.
- D.
Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh - Hải Phòng - Đà Nẵng.
Điểm du lịch mang giá trị nhân văn ở tỉnh Nam Định là
- A.
lễ hội truyền thống Phủ Giầy.
- B.
bãi tắm Hải Thịnh.
- C.
đền Hùng.
- D.
vườn quốc gia Xuân Thủy.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc
- A.
tỉnh quảng Nam và Quảng Ngãi.
- B.
tỉnh Bình Định và tỉnh Phú Yên.
- C.
thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
- D.
tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực dẫn đầu cả nước về
- A.
diện tích lúa, năng suất lúa.
- B.
diện tích lúa, sản lượng lúa.
- C.
sản lượng lúa, năng suất lúa.
- D.
năng suất lúa, bình quân lương thực.
Mục tiêu của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
- A.
đẩy mạnh đầu tư vốn, công nghệ.
- B.
đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
- C.
nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ.
- D.
khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và kinh tế xã hội.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là
- A.
công nghiệp nặng và khoáng sản.
- B.
nông, lâm sản.
- C.
hàng tiêu dùng.
- D.
nguyên, nhiên, vật liệu.
Cây cao su được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên, nơi có
- A.
địa hình cao và nhiệt độ thấp.
- B.
địa hình thấp và kín gió.
- C.
địa hình cao và lượng mưa thấp.
- D.
địa hình cao và có đất đỏ ba zan.
Năm 2002, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là 188,1 nghìn tỉ đồng, GDP của 3 vùng kinh tế trọng điểm là 289,5 nghìn tỉ đồng. Vậy vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm tỉ lệ GDP của cả 3 vùng kinh tế trọng điểm là
- A.
64,97 %.
- B.
65 %.
- C.
56,79 %.
- D.
76,49 %.
Du khách muốn tìm hiểu về tài nguyên du lịch tự nhiên thuộc tỉnh Nam Định sẽ đến với
- A.
đền Trần.
- B.
vườn quốc gia Cúc Phương.
- C.
bảo tàng Đồng Quê.
- D.
vườn quốc gia Xuân Thủy.
Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là
- A.
cao su.
- B.
cà phê.
- C.
hồ tiêu.
- D.
điều.
Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
chế biến lương thực, thực phẩm.
- B.
vật liệu xây dựng.
- C.
cơ khí nông nghiệp.
- D.
dệt may.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-trac-nghiem-on-tap-hoc-ki-2-phan-1-3-8826