Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Trắc nghiệm Bài 38-40: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển - đảo (phần 1/2)
Lịch sử và Địa lí
Đường bờ biển nước ta dài
- A.
2360 km.
- B.
2500 km.
- C.
2632 km.
- D.
3260 km.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào?
- A.
Đà Nẵng.
- B.
Khánh Hòa.
- C.
Kiên Giang.
- D.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bãi biển Trà Cổ thuộc tỉnh nào sau đây?
- A.
Kiên Giang.
- B.
Quảng Ninh.
- C.
Hải Phòng.
- D.
Khánh Hòa.
Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng biển nước ta là
- A.
cát trắng.
- B.
titan.
- C.
dầu khí.
- D.
muối.
Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất nước ta?
- A.
Cát Bà.
- B.
Lý Sơn.
- C.
Côn Đảo.
- D.
Phú Quốc.
Chiều dài đường bờ biển nước ta là
- A.
2360 km.
- B.
3160 km.
- C.
3260 km.
- D.
3460 km.
Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?
- A.
25.
- B.
26.
- C.
27.
- D.
28.
Lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu hải lí?
- A.
10.
- B.
11.
- C.
12.
- D.
13.
Các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta bao gồm
- A.
Vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và các đảo.
- B.
Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
- C.
Vùng nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- D.
Vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là
- A.
Cát Bà.
- B.
Phú Quốc.
- C.
Côn Đảo.
- D.
Phú Quý.
Nghề làm muối ở nước ta phát triển nhất ở vùng
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở thềm lục địa nước ta là
- A.
Than đá, sắt.
- B.
Bô xít, Apatit.
- C.
Dầu mỏ, khí tự nhiên.
- D.
Bô xít titan.
Đường bờ biển nước ta dài
- A.
2360 km.
- B.
3260 km.
- C.
3620 km.
- D.
4000 km.
Vùng nào sau đây có nghề làm muối phát triển mạnh nhất nước ta?
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tài nguyên được coi là vô tận của vùng biển nước ta là
- A.
titan.
- B.
muối.
- C.
dầu mỏ.
- D.
khí tự nhiên.
Các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta lần lượt là
- A.
lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
- B.
tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy, thềm lục địa.
- C.
nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
- D.
đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa.
Du lịch biển của nước ta hiện nay chủ yếu tập trung khai thác hoạt động
- A.
thể thao trên biển.
- B.
tắm biển.
- C.
lặn biển.
- D.
khám phá các đảo.
Số lượng các tỉnh, thành phố nằm giáp biển và chiều dài bờ biển nước ta là
- A.
27 tỉnh, thành và 3206km.
- B.
28 tỉnh, thành và 3260km.
- C.
29 tỉnh, thành và 3620km.
- D.
30 tỉnh, thành và 3602km.
Vùng biển nước ta bao gồm mấy bộ phận?
- A.
2.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
5.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nguồn lợi sinh vật biển ở nước ta?
- A.
Có độ sâu trung bình, độ mặn rất cao.
- B.
Sinh vật biển giàu có, nhiều thành phần loài.
- C.
Nhiều tài nguyên khoáng sản và thủy sản.
- D.
Có đầy đủ các loài sinh vật nhiệt đới, ôn đới.
Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất trong vùng biển nước ta?
- A.
Phú Quốc.
- B.
Cồn Cỏ.
- C.
Côn Đảo.
- D.
Lý Sơn.
Nghề làm muối của nước ta hiện nay phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển thuộc
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Biện pháp nào sau đây có vai trò quan trọng nhất góp phần tăng sản lượng khai thác hải sản ở nước ta?
- A.
Đầu tư phương tiện đánh bắt xa bờ.
- B.
Tập trung khai thác hải sản ven bờ.
- C.
Xây dựng các nhà máy chế biến.
- D.
Hình thành các cảng cá dọc bờ biển.
Cần ưu tiên hoạt động đánh bắt xa bờ ở nước ta vì
- A.
các loài thủy sản xa bờ có giá trị kinh tế cao hơn.
- B.
nước ta có phương tiện tàu thuyền hiện đại, công suất lớn.
- C.
nguồn lợi thủy sản ven bờ đang bị suy giảm nghiêm trọng.
- D.
các bãi cá tôm lớn của nước ta chỉ tập trung ở vùng biển xa bờ.
Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng của các đảo và quần đảo ở nước ta là
- A.
hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển.
- B.
cơ sở để khai thác các nguồn lợi thủy sản.
- C.
tạo việc làm, nâng cao đời sống của người dân vùng đảo.
- D.
cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta trên vùng biển và thềm lục địa.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-trac-nghiem-bai-38-40-phat-trien-tong-hop-kinh-te-va-bao-ve-tai-nguyen-moi-8838