Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Trắc nghiệm Bài 17-19: Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 2/3)
Lịch sử và Địa lí
vùng Tây Bắc có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?
- A.
Thủy điện.
- B.
Trồng rừng.
- C.
Kinh tế biển.
- D.
Chăn nuôi lợn
Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
- A.
10.
- B.
15.
- C.
20.
- D.
25.
Tỉnh nào sau đây không thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Hoà Bình.
- B.
Bắc Giang.
- C.
Phú Thọ.
- D.
Vĩnh Phúc.
Vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ có diện tích là
- A.
100965 km2.
- B.
100956 km2.
- C.
100695 km2.
- D.
100596 km2.
Tỉnh nào sau đây của vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ giáp biển?
- A.
Phú Thọ.
- B.
Quảng Ninh.
- C.
Thái Nguyên.
- D.
Thái Bình.
Dân số của vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ năm 2002 là
- A.
12,5 triệu người.
- B.
12,0 triệu người.
- C.
11,5 triệu người.
- D.
11,0 triệu người.
Cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là
- A.
lạc.
- B.
chè.
- C.
cao su.
- D.
cà phê.
Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ gồm mấy tỉnh?
- A.
12.
- B.
13.
- C.
14
- D.
15
Các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc nước ta là
- A.
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
- B.
Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Hòa Bình.
- C.
Điện Biên, Thái Nguyên, Sơn La, Quảng Ninh.
- D.
Điện Biên, Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình.
Loại khoáng sản nào có trữ lượng lớn nhất ở Trung du miền núi Bắc Bộ?
- A.
Than đá.
- B.
Dầu khí
- C.
Quặng sắt.
- D.
Man-gan.
Tỉnh nào ở Trung du miền núi Bắc Bộ giáp cả Trung Quốc và Lào?
- A.
Điện Biên.
- B.
Lai Châu
- C.
Sơn La.
- D.
Quảng Ninh.
Trung tâm kinh tế lớn của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là
- A.
Việt Trì, Yên Bái, Hạ Long.
- B.
Việt Trì, Thái Nguyên, Hạ Long.
- C.
Sơn La, Thái Nguyên, Hòa Bình.
- D.
Sơn La, Yên Bái, Hạ Long.
Bò sữa được nuôi nhiều ở tỉnh nào?
- A.
Cao Bằng.
- B.
Sơn La.
- C.
Lai Châu.
- D.
Bắc Cạn.
Nguồn than khai thác ở Trung du miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho
- A.
nhiệt điện và hóa chất.
- B.
nhiệt điện và xuất khẩu.
- C.
nhiệt điện và luyện kim.
- D.
luyện kim và xuất khẩu.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh tự nhiên để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là
- A.
diện tích đất feralit rộng lớn.
- B.
các cao nguyên tương đối bằng phẳng.
- C.
có nhiều giống cây công nghiệp tốt.
- D.
khí hậu nhiệt đới ẩm có một mùa đông lạnh.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến vùng Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
- A.
Tập trung nhiều đồng bào dân tộc.
- B.
Thiếu tài nguyên khoáng sản.
- C.
Thiếu nguồn năng lượng.
- D.
Địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn.
Để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trước hết cần phải
- A.
Sử dụng tốt nguồn lao động tại chỗ.
- B.
Phân bố các cơ sở công nghiệp chế biến gần nguồn nguyên liệu.
- C.
Đào tạo cán bộ khoa học kĩ thật.
- D.
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, năng lượng.
Lợn được nuôi nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nhờ
- A.
có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
- B.
có đất đai rộng lớn.
- C.
có nhiều hoa màu, lương thực.
- D.
có khí hậu thích hợp.
Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
- A.
phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
- B.
khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
- C.
chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn) .
- D.
chế biến cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới.
Tại sao cây chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp.
- B.
Khí hậu, nguồn nước dồi dào.
- C.
Sinh vật, địa hình đa dạng.
- D.
Địa hình, khoáng sản phong phú.
Cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước là do:
- A.
thổ nhưỡng và khí hậu rất phù hợp.
- B.
vùng khác trong nước không thích hợp trồng chè.
- C.
ngoài cây chè không trồng được bất kì cây nào khác.
- D.
người tiêu dùng ưa chuộng chè của TDMNBB.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-trac-nghiem-bai-17-19-trung-du-va-mien-nui-bac-bo-phan-2-3-8835