Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Chuyên đề trắc nghiệm sự phát triển kinh tế Việt Nam (Phần 3/3)
Lịch sử và Địa lí
Trong các ngành công nghiệp sau, ngành nào của nước ta có thế mạnh đặc biệt và cần đi trước một bước so với các ngành khác:
- A.
Công nghiệp điện tử.
- B.
Công nghiệp hoá chất.
- C.
Công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm.
- D.
Công nghiệp năng lượng.
Trung tâm công nghiệp nào dưới đây có các ngành chuyên môn hoá chủ yếu là dệt, may; chế biến lương thực, thực phẩm; hoá chất; điện tử; cơ khí; luyện kim đen; luyện kim màu; sản xuất ô tô; đóng tàu; sản xuất giấy xenlulo; vật liệu xây dựng; nhiệt điện.
- A.
Hà Nội
- B.
Thành phố Hồ Chí Minh
- C.
Bà Rịa - Vũng Tàu
- D.
Hải Phòng
Hệ thống công nghiệp của nước ta hiện nay gồm có:
- A.
Các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn, lớn, trung bình và nhỏ.
- B.
Các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.
- C.
Đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực.
- D.
Có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta năm 2002, ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng cao thứ nhất, nhì, ba lần lượt là:
- A.
Chế biến lương thực, thực phẩm; cơ khí, điện tử; khai thác nhiên liệu.
- B.
Khai thác nhiên liêu; điện; chế biến lương thực, thực phẩm.
- C.
Chế biến lương thực, thực phẩm; điện; khai thác nhiên liệu.
- D.
Chế biến lương thực, thực phẩm; khai thác nhiên liệu; cơ khí, điện tử.
Các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ
- A.
Chế biến lương thực thực phẩm, cơ khí, điện tử, khai thác nhiên liệu, vật liệu xây dựng, hóa chất, dệt may, điện.
- B.
Chế biến lượng thực thực phẩm, các ngành công nghiệp khác, cơ khí điện tử, dệt may, điện, hóa chất, vật liệu xây dựng.
- C.
Chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, điện, hóa chất, vật liệu xây dựng, cơ khí điện tử, khai thác nhiên liệu.
- D.
Tất cả đều sai
Các nhà máy nhiệt điện có công suất trên 1000MW của nước ta là
- A.
Hòa Bình, Phú Mĩ, Phả Lại
- B.
Phả Lại, Cà Mau, Sơn La
- C.
Hòa Bình, Phả Lại, Phú Mĩ
- D.
Phả Lại, Phú Mĩ, Cà Mau
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất đang hoạt động ở nước ta hiện nay là
- A.
Hòa Bình
- B.
Sơn La
- C.
Trị An
- D.
Thác Bà.
Các trung tâm công nghiệp cơ khí – điện tử lớn nhất của nước ta hiện nay là:
- A.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng.
- B.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng.
- C.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hòa
- D.
Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thái Nguyên.
Các trung tâm dệt may lớn nhất của nước ta:
- A.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định.
- B.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
- C.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hòa, Đà Nẵng.
- D.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Thủ Dầu Một.
Ưu thế lớn nhất của công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản ở nước ta
- A.
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
- B.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- C.
Có sự đầu tư lớn.
- D.
Có nguồn nhân lực
Điểm giống nhau về công nghiệp của hai Trung tân công nghiệp Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là:
- A.
Đều là TTCN lớn nhất cả nước
- B.
Đều phát triển luyện kim màu, cơ khí, chế biến thực phẩm.
- C.
Đều là TTCN hoá chất lớn nhất cả nước
- D.
Đều phát triển mạnh ngành công nghiệp năng lượng.
Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là:
- A.
Tp HCM và Hà Nội.
- B.
ĐNB và ĐBSH
- C.
ĐNB và Hà Nội
- D.
ĐBSH và Tp HCM.
Sơn La - nhà máy thuỷ điện lớn nhất nước ta được xây dựng trên sông nào?
- A.
Sông Lô
- B.
Sông Chảy
- C.
Sông Hồng
- D.
Sông Đà.
Vùng công nghiệp phát triển nhất nước ta là:
- A.
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Vùng Đông Nam Bộ.
- D.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên nước ta là cơ sở để:
- A.
Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.
- B.
Phát triển các ngành công nghiệp nặng.
- C.
Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.
- D.
Phát triển công nghiệp với cơ cấu đa dạng.
Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là:
- A.
Hà Nội và Hải Phòng.
- B.
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- C.
Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
- D.
Hải Phòng và Đà Nẵng.
Ngành công nghiệp dệt may nước ta phát triển dựa trên ưu thế về:
- A.
Chất lượng nguồn lao động.
- B.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào, phong phú.
- C.
Nguồn lao động dồi dào giá rẻ.
- D.
Công nghệ sản xuất hiện đại.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào, phong phú là thế mạnh đặc biệt của ngành công nghiệp nào của nước ta?
- A.
Công nghiệp dệt may.
- B.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
- C.
Công nghiệp khai thác nhiên liệu.
- D.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Trong những ngành công nghiệp sau, ngành nào không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
- A.
Công nghiệp dệt may, hóa chất.
- B.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, điện tử.
- C.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp khai thác nhiên liệu.
- D.
Công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp trọng điểm?
- A.
Có thế mạnh phát triển lâu dài.
- B.
Chiếm tỉ trọng lớn trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- C.
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
- D.
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên với quy mô lớn.
Ngành công nghiệp dầu khí nhanh chóng chở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta là do:
- A.
Dầu khí có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
- B.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- C.
Gây ra nhiều vấn đề môi trường cần giải quyết.
- D.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguồn năng lượng nào sau đây chưa được khai thác để sản xuất điện của nước ta hiện nay:
- A.
Than.
- B.
Khí đốt.
- C.
Thủy năng.
- D.
Địa nhiệt
Sự phân hóa các nhà máy nhiệt điện nước ta có đặc điểm chung là:
- A.
Gắn với các lưu vực sông lớn.
- B.
Nằm trong các khu vực đông dân.
- C.
Trong vùng có khí hậu ổn định.
- D.
Gần hoặc thuận lợi để tiếp nhận nguồn than hoặc dầu khí.
Nhân tố tác động mạnh mẽ đến sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm là:
- A.
Chính sách phát triển của nhà nước và cơ sở hạ tầng.
- B.
Nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
- C.
Cơ sở hạ tầng và nguồn lao động có chất lượng cao.
- D.
Kinh nghiệm sản xuất và thị trường tiêu thụ.
Sản lượng khai thác than nước ta gần đây tăng khá nhanh do:
- A.
Khí hậu có nhiều diễn biến thuận lợi cho quá trình khai thác.
- B.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
- C.
Sự phát triển mạnh của ngành nhiệt điện.
- D.
Trang thiết bị khai thác ngày càng hiện đại và thị trường tiêu thụ mở rộng.
Hoạt động dịch vụ tập trung ở thành phố lớn và thị xã nhiều hơn ở khu vực nông thôn do
- A.
Dân cư tập trung đông và kinh tế phát triển hơn khu vực nông thôn
- B.
Giao thông vận tải phát triển hơn
- C.
Thu nhập bình quân đầu người cao hơn
- D.
Có nhiều chợ hơn.
Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phải dựa trên cơ sở chủ yếu nào?
- A.
Dân cư đông và nguồn lao động dồi dào.
- B.
Thu hút đầu tư nước ngoài.
- C.
Trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề , cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
- D.
Chính sách phát triển ngành dịch vụ của nhà nước.
Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến sự phân bố ngành dịch vụ?
- A.
Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.
- B.
Nền kinh tế phát triển năng động.
- C.
Giao thông vận tải phát triển.
- D.
Sự phân bố dân cư và phát triển kinh tế.
Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận dưới đây, nhóm di sản nào thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ:
- A.
Cố đô Huế, Hạ Long
- B.
Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn
- C.
Phong Nha – Kẻ Bàng, di tích Mĩ Sơn
- D.
Cồng chiêng Tây Nguyên, phố cổ Hội An.
Các tuyến đường bộ xuất phát từ Thủ đô Hà Nội là:
- A.
1A, số 3, số 2, số 5, số 6, đường Hồ Chí Minh.
- B.
1A, số 3, số 21, số 5, số 6, đường Hồ Chí Minh.
- C.
1A, số 3, số 10, số 5, số 6, đường Hồ Chí Minh.
- D.
1A, số 3, số 18, số 5, số 6, đường Hồ Chí Minh
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai TT dịch vụ lớn nhất ở nước ta không biểu hiện ở đặc điểm:
- A.
Là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước
- B.
Là nơi tập trung nhiều TTCN lớn nhất cả nước.
- C.
Là nơi tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và bệnh viện lớn.
- D.
Là hai trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng lớn nhất nước ta.
Hàng hóa nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu trị giá hàng xuất nhập khẩu của nước ta năm 2007 là:
- A.
Máy móc, thiết bị, phụ tùng
- B.
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
- C.
Nguyên, nhiên, vật liệu.
- D.
Công nghiệp nặng và khoáng sản.
Hiện nay, nước ta đang hợp tác buôn bán với khu vực nào nhiều nhất:
- A.
Châu Âu
- B.
Bắc Mĩ
- C.
Châu Á – Thái Bình Dương
- D.
Châu Đại Dương
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của ngành dịch vụ:
- A.
Thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và công nghiệp.
- B.
Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài.
- C.
Thu hút nhiều lao động, tạo thêm nhiều việc làm.
- D.
Trực tiếp tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta là:
- A.
Ô tô, xe máy, hàng điện tử
- B.
Khoáng sản, nông sản, hàng công nghiệp nhẹ.
- C.
Máy móc, thiết bị và nông sản
- D.
Hóa chất, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ lực của nước ta là:
- A.
Máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu
- B.
Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
- C.
Hàng tiêu dùng, hóa mĩ phẩm.
- D.
Vật liệu xây dựng, nông sản.
Mặt hàng không thuộc nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là:
- A.
Da giày.
- B.
Hàng thủ công mĩ nghệ.
- C.
Hàng dệt- may.
- D.
Lúa gạo, thủy hải sản.
Mạng lưới giao thông vận tải nước ta còn nhiều hạn chế là do:
- A.
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
- B.
Thiếu vốn đầu tư.
- C.
Sự phân bố công nghiệp không đồng đều.
- D.
Nhu cầu vận tải nước ta chưa cao.
Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu là do:
- A.
Thị trường thế giới ngày càng mở rộng.
- B.
Thuế xuất- nhập khẩu ngày càng giảm
- C.
Sự phát triển nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí.
- D.
Việt nam đã tham gia WTO ( Tổ chức thương mại thế giới).
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-chuyen-de-trac-nghiem-su-phat-trien-kinh-te-viet-nam-phan-3-3-9277