Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Chuyên đề trắc nghiệm sự phát triển kinh tế Việt Nam (Phần 2/3)
Lịch sử và Địa lí, Địa lí
Trong thời gian qua diện tích trồng lúa không tăng nhiều nhưng sản lượng lúa tăng nhanh điều đó chứng tỏ:
- A.
Tình trạng độc canh cây lúa nước ngày cằng tăng.
- B.
Đã thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa nước.
- C.
Nước ta đang đẩy mạnh thâm canh cây lúa nước.
- D.
Thâm canh tăng năng suất được chú trọng hơn mở rộng diện tích.
Bò sữa được nuôi nhiều ở ven các thành phố lớn vì:
- A.
Gần nguồn (các trạm ) thức ăn chế biến.
- B.
Gần thị trường tiệu thụ.
- C.
Gần các trạm thú y.
- D.
Đòi hỏi cao về vốn, công tác thú y, chuồng trại.
Sự tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt, điều đó cho thấy:
- A.
Lúa không còn là cây trồng chính ở nước ta.
- B.
Đã chấm dứt tình trạng độc canh cây lúa nước.
- C.
Nước ta đang phat huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới.
- D.
Nước ta có điều kiện thuận lợi trồng cây công nghiệp hơn là trồng lúa.
Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay là:
- A.
Trồng trọt
- B.
Chăn nuôi
- C.
Dịch vụ nông nghiệp
- D.
tỉ trọng như nhau.
Đặc điểm đặc trưng nhất của nền nông nghiệp nước ta là:
- A.
Nền nông nghiệp nhiệt đới
- B.
Nền nông nghiệp ôn đới
- C.
Nền nông nghiệp hiện đại, năng suất cao
- D.
Nền nông nghiệp cổ truyền, lạc hậu
Nguyên nhân quan trọng nhất cho phép nước ta phát triển cây công nghiệp nhất là cây công nghiệp lâu năm là:
- A.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và tài nguyên đất Feralit phong phú
- B.
Khí hậu phân hóa đa dạng, tài nguyên nước dồi dào
- C.
Lao động có nhiều kinh nghiệm trồng cây công nghiệp
- D.
Thị trường nông sản ngày càng mở rộng
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành trồng trọt nước ta?
- A.
Ngành trồng trọt chủ yếu độc canh cây lúa chuyển sang đa dạng hóa các loại cây trồng.
- B.
Tỉ trọng cây công nghiệp cao hơn tỉ trọng cây lương thực trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
- C.
Năng suất và sản lượng lương thực liên tục tăng.
- D.
Nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp được mở rộng.
Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến rộng khắp đã có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp . Ý nào sau đây không đúng?
- A.
Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp
- B.
Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
- C.
Ổn định và phát triển các vùng chuyên canh
- D.
Đưa nông nghiệp trở thành ngành chủ lực của nước ta
Những điều kiện có tính quyết định tạo nên những thành tựu to lớn trong sản xuất nông nghiệp nước ta là:
- A.
Đất đai, khí hậu, nguồn nước
- B.
Chất lượng nguồn lao động
- C.
Điều kiện kinh tế- xã hội
- D.
Các điều kiện tự nhiên và các điều kiện kinh tế xã hội
Sản xuất lúa của nước ta bảo đảm đủ ăn và còn đủ để xuất khẩu. Nguyên nhân quan trọng nhất là:
- A.
Tính cần cù lao động của người dân
- B.
Đường lối đổi mới trong nông nghiệp của Nhà Nước
- C.
Thời tiết liên tục diễn biến thuận lợi
- D.
Diện tích trồng lúa ngày càng tăng
Nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở nước ta?
- A.
Đất trồng
- B.
Khí hậu
- C.
Nguồn nước
- D.
Thị trường
Nền nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, thể hiện rõ nhất ở:
- A.
Diện tích đất canh tác không ngừng được mở rộng
- B.
Năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi tăng nhanh
- C.
Đã hình thành các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến
- D.
Việc xuất khẩu nông sản được đẩy mạnh
Để đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp ở nước ta, giải pháp có ý nghĩa hàng đầu là:
- A.
Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp
- B.
Phát triển thủy lợi
- C.
Đổi mới cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi
- D.
Phát triển công nghiệp chế biến nông sản
Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu nông sản ở nước ta có sự khác biệt giữa các vùng miền, chủ yếu do sự khác nhau về:
- A.
Tập quán sản xuất
- B.
Trình độ sản xuất
- C.
Điều kiện tự nhiên
- D.
Cơ sở vật chất- kĩ thuật
Nhân tố nào lag chủ yếu gây nên tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta?
- A.
Thị trường xuất khẩu
- B.
Điều kiện thời tiết
- C.
Giống vật nuôi cây trồng
- D.
Trình độ sản xuất
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp nước ta gồm có:
1. Cơ sở kĩ thuật 5. Khí hậu
2. Chính sách nông nghiệp 6. Nước tưới
3. Dân cư, lao động 7. Sinh vật
4. Đất trồng 8.Thị trường
Hãy xếp các nhân tố trên thành 2 nhóm điều kiện tự nhiên(TN)và điều kiệm kinh tế- xã hội(KT-XH)
- A.
TN:1,3,5,7; KT-XH:2,4,6,8
- B.
TN: 1,2,3,5; KT-XH: 4,6,7,8
- C.
TN:4,5,6,7; KT-XH:1,2,3,8
- D.
TN:1,2,3,4; KT-XH: 5,6,7,8
Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật trong Nông nghiệp không bao gồm:
- A.
Hệ thống thủy lợi
- B.
Hệ thống dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi
- C.
Các cơ sở chế biến nông sản
- D.
Cơ sở vật chất- kĩ thuật khác
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là:
- A.
Đất phù sa
- B.
Đất feralit
- C.
Đất xám phù sa cổ
- D.
Đất phèn và đất mặn
Loại đất chủ yếu sử dụng để trồng cây công nghiệp là:
- A.
Đất phù sa
- B.
Đất xám
- C.
Đất Feralit
- D.
Đất Feralit và đất xám
Đặc điểm nào của khí hậu nước ta có ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất nông nghiệp?
- A.
Nóng ẩm, mưa theo mùa
- B.
Phân hóa theo Bắc- Nam
- C.
Phân hóa theo độ cao địa hình
- D.
Có diễn biến thất thường
Để nâng cao sức cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu của nước ta, giải pháp thiết thực là:
- A.
Đổi mới cơ cấu giống cây trồng vật nuôi
- B.
Đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
- C.
Mở rộng diện tích các vùng chuyên canh
- D.
Nâng cao trình độ kĩ thuật, công nghệ sản xuất và chế biến
Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì
- A.
Tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất.
- B.
Nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ.
- C.
Nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm.
- D.
Nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa.
Nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ vì
- A.
Lượng mưa phân bố không đều trong năm .
- B.
Khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa.
- C.
Nước ta có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới.
- D.
Tài nguyên đất nước ta phong phú, có cả đất phù sa lẫn đất feralit.
Tài nguyên sinh vật có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp vì
- A.
Sinh vật là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của nông nghiệp.
- B.
Đây là nguồn cung cấp hữu cơ để tăng độ phì cho đất.
- C.
Thực vật là nguồn thức ăn quan trọng phục vụ chăn nuôi.
- D.
Cây trồng và vật nuôi là đối tượng hoạt động của nông nghiệp.
Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cà phê hàng đầu nước ta là vì:
- A.
Có nhiều diệt tích đất phù sa phù hợp với cây cà phê.
- B.
Có nguồn nước ẩm rất phong phú.
- C.
Có độ cao lớn nên khí hậu mát mẻ.
- D.
Có nhiều diện tích đất feralit rất thích hợp với cây cà phê.
Trong khu vực nông-lâm- ngư nghiệp, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng là do:
- A.
Nguồn tài nguyên thủy hải sản phong phú.
- B.
Trang thiết bị khai thác thủy hải sản ngày càng hiện đại.
- C.
Thị trường thủy hải sản rất rộng.
- D.
Các ngành nông- lâm nghiệp ngày càng kém phát triển hơn.
Nước ta có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau, màu trong một năm là do:
- A.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có nguồn nhiệt, ẩm phong phú.
- B.
Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc- Nam.
- C.
Địa hình có sự phân hóa đa dạng.
- D.
Dân cư có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Ở nước ta diện tích đất chuyên dùng và đất ở ngày càng tăng, chủ yếu lấy từ:
- A.
Đất lâm nghiệp.
- B.
Đất hoang hóa.
- C.
Đất chưa sử dụng ven biển.
- D.
Đất nông nghiệp.
Nguyên nhân khiến chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn hạn chế trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp nước ta là:
- A.
Khí hậu diễn biến thất thường ít thuận lợi cho chăn nuôi.
- B.
Quy trình chăn nuôi và công nghiệp chế biến thực phẩm chưa thật sự hiện đại, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
- C.
Thị trường tiêu thụ còn hạn chế.
- D.
Chăn nuôi còn ít được chú trọng đầu tư.
Tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp là
- A.
Sinh vật
- B.
Khí hậu
- C.
Đất đai
- D.
Nước
Năng suất lúa của nước ta trong giai đoạn gần đây tăng nhanh chủ yếu là do:
- A.
Thời tiết ổn định hơn
- B.
Mở rộng diện tích gieo trồng.
- C.
Đẩy mạnh thâm canh.
- D.
Tăng cường xuất khẩu.
Sản lượng lúa của nước ta liên tục tăng không phải do:
- A.
Đưa vào trồng nhiều giống mới năng suất cao
- B.
Áp dụng nhiều biện pháp khoa học kĩ thuật.
- C.
Mở rộng diện tích trồng lúa ở khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Mở rông diện tích trồng lúa ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây là do:
- A.
Khí hậu thuận lợi cho việc nuôi trồng.
- B.
Sản lượng đánh bắt ngay càng giảm.
- C.
Mở rộng diện tích gieo trồng, tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
- D.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta hiện nay là:
- A.
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Vùng Đồng bằng duyên hải miền Trung.
- D.
Vùng Đông Nam Bộ.
Cây cà phê phân bố nhiều nhất ở vùng:
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Đông Nam Bộ.
Cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng:
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Đông Nam Bộ.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phát triển và phân bố của ngành thủy sản nước ta hiện nay:
- A.
Nghề cá phát triển mạnh ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- B.
Sản lượng khai thác và nuôi trồng nhìn chung đều tăng.
- C.
Sản lượng khai thác ngày càng giảm do sự cạn kiệt tài nguyên biển.
- D.
Xuất khẩu thủy sản ngày càng phát triển.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và sự phân bố công nghiệp là:
- A.
Địa hình
- B.
Khí hậu.
- C.
Vị trí địa lý
- D.
Nguồn nguyên nhiên liệu.
Các nhân tố có vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta là:
- A.
Dân cư và lao động.
- B.
Thị trường, chính sách phát triển công nghiệp
- C.
Các nhân tố kinh tế - xã hội.
- D.
Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
Cơ sở để phát triển ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là:
- A.
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
- B.
Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn
- C.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- D.
Vị trí địa lí thuận lợi.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở để phát triển mạnh ngành...
- A.
công nghiệp dầu khí
- B.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
- C.
công nghiệp cơ khí và hoá chất.
- D.
công nghiệp điện tử
Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Quảng Ninh là
- A.
Khai thác than
- B.
Hoá dầu
- C.
Nhiệt điện
- D.
Thuỷ điện.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-chuyen-de-trac-nghiem-su-phat-trien-kinh-te-viet-nam-phan-2-3-9276