Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Chuyên đề trắc nghiệm sự phát triển kinh tế Việt Nam (Phần 1/3)
Lịch sử và Địa lí
Ở Việt Nam hiện nay, thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế là:
- A.
Kinh tế Nhà nước.
- B.
Kinh tế ngoài Nhà nước.
- C.
Kinh tế cá thể.
- D.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Nhận định nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành ở nước ta hiện nay:
- A.
Tỉ trọng của khu vực nông - lâm- ngư nghiệp ngày càng giảm.
- B.
Tỉ trọng của khu vực công nghiệp- xây dựng tăng.
- C.
Tỉ trọng khu vực dịch vụ liên tục tăng.
- D.
Tỉ trọng khu vực dịch vụ khá cao nhưng còn biến động.
Trong cơ cấu GDP của nước ta, ngành dịch vụ có đặc điểm
- A.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất nhưng có xu hướng tăng lên.
- B.
Chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm xuống.
- C.
Chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn biến động.
- D.
Tỉ trọng cao hơn nông –lâm- ngư nghiệp, nhưng còn thấp hơn công nghiệp, xây dựng và ít biến động.
Công cuộc Đổi mới ở nước ta đã được triển khai từ năm:
- A.
1975
- B.
1981
- C.
1986
- D.
1996
Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ?
- A.
Giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.
- B.
Trong nông nghiệp đã hình thành các vùng chuyên canh.
- C.
Kinh tế cá thể được thùa nhận và ngày càng phát triển.
- D.
Công nghiệp là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất.
Cả nước hình thành các vùng kinh tế năng động thể hiện ở
- A.
Sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nền kinh tế.
- B.
Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
- C.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- D.
Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Tỉnh nào sau đây nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam
- A.
Đồng Nai
- B.
Bình Định
- C.
Hải Dương
- D.
Bến Tre.
Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần đã góp phần tích cực vào việc
- A.
Chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ
- B.
Hình thành hệ thống vùng kinh tế với các trung tâm công nghiệp mới
- C.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- D.
B. Hình thành hệ thống vùng kinh tế với các trung tâm công nghiệp mới và các vùng chuyên canh nông nghiệp
Ý nào không phải là thành tựu nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới?
- A.
Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc
- B.
Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
- C.
Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới
- D.
Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội
Tỉnh nào sau đây không nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
- A.
Quảng Ninh
- B.
Nam Định
- C.
Hải Dương
- D.
Hưng Yên
Vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm:
- A.
3 tỉnh, thành
- B.
4 tỉnh, thành
- C.
5 tỉnh, thành
- D.
6 tỉnh, thành.
Ba vùng kinh tế trọng điểm nước ta là:
- A.
Phía Bắc,miền Trung và phía Nam.
- B.
Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam.
- C.
Bắc Bộ, Trung bộ và Nam bô..
- D.
ĐBSH, Duyên hải nam trung bộ và Đông Nam Bộ.
Ngành nào sau đây được coi là ngành công nghiệp trọng điểm tiêu biểu hiện nay?
- A.
Hóa chất.
- B.
Luyện kim
- C.
Vật liệu xây dựng
- D.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Sự kiện lớn diễn ra trong thập niên 90 của thế kỉ XX, đánh dấu sự hội nhập kinh tế nước ta là:
- A.
Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì
- B.
Gia nhập ASEAN.
- C.
Gia nhập WTO.
- D.
Trở thành, thành viên của liên hiệp quốc.
Cơ cấu ngành kinh tế của nước ta không có sự chuyển dịch theo hướng:
- A.
Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp
- B.
Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng
- C.
Tăng tỉ trọng khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp
- D.
Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn nhiều biến động
Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng
- A.
Từ kinh tế Nhà nước, tư nhân sang kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế tập thể
- B.
Từ kinh tế tập thể, cá thể, tư nhân sang kinh tế Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- C.
Từ kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sang kinh tế Nhà nước, cá thể, tư nhân
- D.
Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần
Vùng kinh tế nào của nước ta không giáp biển?
- A.
Tây Nguyên
- B.
Trung du và miền núi Bắc bộ
- C.
Đông Nam Bộ
- D.
Đồng bằng sông Hồng
Số lượng các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta lần lượt là
- A.
7 và 3
- B.
7 và 2
- C.
8 và 3
- D.
8 và 4
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc bao gồm các tỉnh, thành phố:
- A.
Hưng Yên, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
- B.
Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định
- C.
Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Phú Thọ
- D.
Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Bình,Nam Định, Vĩnh Phúc
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
- A.
Đồng Nai
- B.
Bà Rịa- Vũng Tàu
- C.
Bình Phước
- D.
Bến Tre
Các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay là:
- A.
Nhà nước, tập thể, tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- B.
Nhà nước, tư nhân, hợp tác xã, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- C.
Nhà nước, tổ hợp tác, tư nhân, cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- D.
Nhà nước, cá thể, tập thể, tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Ý nào sau đây không phải là thành tựu trong phát triển kinh tế của nước ta?
- A.
Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc
- B.
Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
- C.
Không còn các xã nghèo, vùng nghèo
- D.
Phát triển kinh tế hàng hóa hướng ra xuất khẩu
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của nước ta hiện nay là thành phần kinh tế:
- A.
Nhà nước
- B.
Tư nhân
- C.
Tập thể
- D.
Có vốn đầu tư nước ngoài
Ý nghĩa tích cực của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần là:
- A.
Giảm dần sự phát triển chênh lệch giữa các vùng, các địa phương
- B.
Giảm dần sự chênh lẹch về mức sống giữa các dân tộc, giữa thành thị và nông thôn
- C.
Huy động tốt hơn các nguồn lực phát triển kinh tế trong và ngoài nước
- D.
Nâng cao sức mạnh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường thế giới
Tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu GDP giảm và chiếm tỉ trọng thấp nhất chứng tỏ:
- A.
Nông, lâm, ngư nghiệp có vị trí không quan trọng trong nền kinh tế nước ta.
- B.
Nước ta đã hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- C.
Nước ta đang chuyển từng bước từ nông nghiệp sang công nghiệp.
- D.
Nước ta đang rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế.
Trong những năm gần đây, lĩnh vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta tăng nhanh chủ yếu là do:
- A.
Tài nguyên thiên nhiên được khai thác hiệu quả hơn.
- B.
Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện hơn.
- C.
Chính sách mở cửa hội nhập ngày càng sâu rộng.
- D.
Khu vực kinh tế nhà nước ngày càng yếu kém.
Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa và rau trong môt năm là nhờ
- A.
Có nhiều diện tích đất phù sa.
- B.
Có mạng lưới sông ngòi, ao, hồ dày đặc.
- C.
Có nguồn sinh vật phong phú.
- D.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khu vực có diện tích đất phù sa lớn nhất nước ta là
- A.
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
- B.
Các đồng bằng ở duyên hải miền trung.
- C.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Các vùng trung du và miền núi
Tài nguyên nước ở nước ta có một nhược điểm lớn là:
- A.
Chủ yếu là nước trên mặt, nguồn nước ngầm không có.
- B.
Phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
- C.
Phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán.
- D.
Khó khai thác để phục vụ nông nghiệp vì hệ thóng đê ven sông.
Mặt không thuận lợi của khí hậu nhiệt đới ẩm là
- A.
Lượng mưa phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán.
- B.
Tạo ra sự phân hóa sâu sắc giữa các vùng miền của đất nước.
- C.
Nguồn nhiệt ẩm dồi dào làm cho sâu, dịch bệnh phát triển.
- D.
Tình trạng khô hạn thường xuyên diễn ra vào các mùa khô nóng.
Hiện nay nhà nước đang khuyến khích.
- A.
Khai hoang chuyển đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp.
- B.
Phát triển một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu.
- C.
Đưa nông dân vào làm ăn trong các hợp tác xã nông nghiệp.
- D.
Tăng cường độc canh cây lúa nước để đẩy mạnh xuất khẩu gạo.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng thường xuyên tới hoạt động sản xuất lương thực ở nước ta trên diện rộng
- A.
Động đất
- B.
Sương muối, giá rét
- C.
Bão lũ, hạn hán, sâu bệnh
- D.
Lũ quét.
Diện tích đất nông nghiệp nước ta hiện nay chiếm khoảng :
- A.
Hơn 5 triệu ha
- B.
Hơn 7 triệu ha
- C.
Hơn 9 triệu ha
- D.
Hơn 10 triệu ha
Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang thay đổi theo hướng
- A.
Tăng tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm, giảm tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm.
- B.
Tăng tỉ trọng cây cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
- C.
Tăng tỉ trọng cây lúa, giảm tỉ trọng cây hoa màu.
- D.
Tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cở cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta:
- A.
Cây lúa
- B.
Cây hoa màu
- C.
Cây công nghiệp
- D.
Cây ăn quả và rau đậu
Ở nước ta cây lúa được trồng nhiều nhất ở:
- A.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu long.
- B.
Tất cả các đồng bằng.
- C.
Các đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
- D.
Trên khắp cả nước.
Do trồng nhiều giống lúa mới nên:
- A.
Lúa được trồng rộng rãi trên khắp cả nước.
- B.
Cơ cấu mùa vụ đã thay đổi nhiều.
- C.
Đã hình thành được hai vùng trọng điểm lúa.
- D.
Cơ cấu ngành tròng trọt ngày càng đa dạng.
Đây là một trong những tác động tích cực của việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp:
- A.
Diện tích đât trồng bị thu hẹp
- B.
Công nghiệp chế biến sẽ trở thành ngành trọng điểm
- C.
Phá được chế độ độc canh trong nông nghiệp.
- D.
Diện tích rừng bị thu hẹp.
Đông Nam Bộ đang dẫn đầu cả nước về diện tích
- A.
Cả ba loại
- B.
Cây điều
- C.
Đậu tương
- D.
Cây hồ tiêu
Vùng chăn nuôi lợn thường gắn chủ yếu với:
- A.
Các đồng cỏ tươi tốt.
- B.
Vùng nuôi trồng thủy sản
- C.
Vùng trồng cây công nghiệp.
- D.
Vùng trồng cây lương thực.
Tỉ trọng cây lương thực trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt đang giảm điều đó cho thấy:
- A.
Nông nghiệp đang được da dạng hóa.
- B.
Nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa nước.
- C.
Nông nghiệp không còn giữ vai trò quan trọng trong kinh tế.
- D.
Cơ cấu bữa ăn đã thay đổi theo hướng tăng thực phẩm, giẳm lương thực.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-chuyen-de-trac-nghiem-su-phat-trien-kinh-te-viet-nam-phan-1-3-9275