Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Chuyên đề trắc nghiệm Địa lí dân cư (Phần 3/3)
Lịch sử và Địa lí
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng:
- A.
Giảm tỷ trọng lao động ngành nông ,lâm, ngư nghiệp, tăng tỷ trọnglao động các ngành công nghiệp và dịch vụ
- B.
Giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp, tỉ trọng lao động trong ngành dịch vụ có xu hướng giảm
- C.
Giảm tỷ trọng trong tất cả các nghành .
- D.
Tăng tỷ trọng trong tất cả các nghành
Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ số giữa số người:
- A.
Chưa đến tuổi lao động và những người trong độ tuổi lao động .
- B.
Chưa đến tuổi lao động và những người quá tuổi lao động .
- C.
Chưa đến tuổi lao động và số nguời quá tuổi lao động với những người đang trong tuổi lao động .
- D.
Chưa đến tuổi lao động với nhuuwngx người trên độ tuổi lao động
Tỉ số giới tính ( số nam so với số nữ) ở một số địa phương nước ta có nhiều thay đổi do:
- A.
Dân số ngày càng tăng nhanh.
- B.
Phân bố dân cư có nhiều thay đổi.
- C.
Tác động của chuyển cư .
- D.
Già hóa dân số.
Mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm nhưng số người gia tăng hàng năm ở nước ta vẫn rất lớn là do:
- A.
Tác động của chính sách chuyển cư.
- B.
Quy mô dân số của nước ta lớn
- C.
Tốc độ đô thị hóa ngày càng cao.
- D.
Cơ cấu dân số có xu hướng già đi
Hiện nay, nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do:
- A.
Số người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng ít.
- B.
Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình.
- C.
Đời sống nhân dân ngày càng khó khăn.
- D.
Sự phân bố dân cư có nhiều thay đổi.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về đặc điểm dân cư nước ta:
- A.
Thành thị có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn so với khu vực nông thôn, miền núi.
- B.
Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao trong một thời gian dài nên nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
- C.
Tuổi thọ trung bình của dân cư có xu hướng tăng.
- D.
Đời sống của đồng bào các dân tộc ngày càng cải thiện.
Số người tăng thêm hàng năm của nước ta cao tạo thuận lợi cho việc:
- A.
Phát triển công nghiệp.
- B.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- C.
Mở rộng thị trường tiêu thụ.
- D.
Mở của hội nhập trong giai đoạn hiện nay.
Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là do:
- A.
Cơ sở hạ tầng nông thôn còn kém phát triển.
- B.
Chất lượng đời sống ở nông thôn nhìn chung còn thấp.
- C.
Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ ở nông thôn còn kém phát triển.
- D.
Diễn biến thất thường của thời tiết ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
- A.
Việt Nam nằm trong số các nước có mật độ dân số cao nhất thế giới.
- B.
Phân bố dân cư đã có nhiều thay đổi do chính sách chuyển cư.
- C.
Mật độ dân số ở đô thị cao hơn so với khu vực nông thôn và miền núi.
- D.
Phần lớn dân cư nước ta tập trung ở các đô thị.
Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả xấu đối với
- A.
Sự phát triển kinh tế.
- B.
Môi Trường
- C.
Chất lượng cuộc sống.
- D.
Sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống; tài nguyên môi trường
Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có
Diện tích: 39734 km2. Dân số: 16,7 triệu người (năm 2002). Mật độ dân số của vùng là
- A.
420,9 người / km2
- B.
120,5 người / km2
- C.
2379,3 người /km2
- D.
420,3 người / km2
Tỉ số gới tính ( số nam so với số nữ) ở Đồng bằng sông Hồng thấp nhất cả nước là do:
- A.
Là vùng chuyên canh nông nghiệp lớn.
- B.
Là vùng trong nhiều năm liền có các luồng di dân nông nghiệp tới các vùng khác trong cả nước.
- C.
Là vùng kinh tế kém phát triển
- D.
Là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.
Trung du miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng chủ yếu là do:
- A.
Điều kiện tự nhiên khó khăn hơn.
- B.
Lịch sử khai thác lãnh thổ muộn hơn.
- C.
Có khí hậu thuận lợi hơn.
- D.
Nhà nước có chính sách dân số về các vùng đồng bằng.
Nguyên nhân cơ bản khiến Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là do:
- A.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn.
- B.
Có cơ sở hạ tầng tốt hơn.
- C.
Có khí hậu thuận lợi hơn.
- D.
Có đất đai phì nhiêu, màu mỡ hơn.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là:
- A.
Khuyến khích dân cư ra đô thị tìm việc làm.
- B.
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- C.
Đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp.
- D.
Phát triển các hoạt động dịch vụ ở đô thị.
Việc phát triển kinh tế xã hội của vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do:
- A.
Trước đây chúng ta chưa chú trọng vấn đề này.
- B.
Đồng bào các dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
- C.
Đồng bào các dân tộc đóng vai trò quan trọng nhất trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng.
- D.
Mức sống của đại bộ phận đồng bào dân tộc còn thấp.
Thu nhập bình quân đầu người của lao động nước ta nhìn chung còn thấp so với thế giới vì:
- A.
Phần lớn lao động nước ta làm việc trong các ngành dịch vụ đơn giản.
- B.
Phần lớn lao động làm việc trong các ngành tiểu thủ công nghiệp.
- C.
Lao động chỉ chuyên sâu một nghề.
- D.
Năng suất lao động thấp.
Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là do:
- A.
Cơ sở hạ tầng ở nông thôn còn kém phát triển.
- B.
Chất lượng lao động ở nông thôn còn thấp.
- C.
Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ ở nông thôn còn kém phát triển.
- D.
Do mức sống của người dân ở nông thôn còn thấp.
Mặc dù tốc độ tăng tự nhiên đã giảm, nhưng số người tăng thêm hàng năm ở nước ta vẫn rất lớn là do:
- A.
Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa.
- B.
Tác động của quá trình chuyển cư.
- C.
Quy mô dân số lớn.
- D.
Xu hướng già hóa dân số.
Việc sát nhập Hà Tây vào thành phố Hà Nội là một trong những biểu hiện của quá trình?
- A.
Đô thị hóa.
- B.
Đô thị hóa tự phát.
- C.
Mở cửa hộ nhập.
- D.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hiện nay Việt Nam có khả năng thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực may mặc, dày da... khá cao dựa trên ưu thế chủ yếu nào của nguồn lao động?
- A.
Chất lượng lao động cao.
- B.
Lao động dồi dào, giá rẻ.
- C.
Phần lớn lao động tập trung ở nông thôn
- D.
Lao động có kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp
Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị hiện nay, giải pháp lâu dài và chủ yếu là:
- A.
Mở rộng quy mô các đô thị để tăng sức chứa dân cư.
- B.
Phát triển kinh tế đô thị, có chính sách hạn chế nhập cư.
- C.
Phát triển đô thị đi đôi với xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.
- D.
Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Điểm khác của tháp dân số Việt Nam năm 1999 so với năm 1989:
- A.
Đỉnh tháp nhọn
- B.
Thân tháp thon dần
- C.
Đáy tháp rộng
- D.
Đáy tháp ở nhóm 0 - 4 tuổi thu hẹp
Điểm khó khăn trong cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta là:
- A.
Tỉ lệ trẻ em giảm
- B.
Tỉ lệ người trong tuổi lao động tăng
- C.
Tỉ lệ người trên tuổi lao động cao
- D.
Tỉ lệ dân số phụ thuộc còn cao
Giải pháp có ý nghĩa quan trọng nhất để nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta là:
- A.
Giải quyết tốt việc làm cho người lao động
- B.
Nâng cao dân trí cho người dân
- C.
Tăng cường đầu tư phát triển cơ sỏ hạ tầng
- D.
Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
Chỉ số nào về chất lượng cuộc sống của nước ta còn thấp hơn nhiều so với mức trung bình của thế giới?
- A.
Tỉ lệ người lớn biết chữ
- B.
Tỉ lệ trẻ em được đi học
- C.
Tuổi thọ trung bình của dân cư
- D.
Thu nhập bình quân theo đầu người
Khu vực nông thôn tập trung nhiều lao động của cả nước là do:
- A.
Phần lớn lao động chưa qua đào tạo
- B.
Ở nông thôn dễ tìm được việc làm hơn ở thành thị
- C.
Nông thôn có diện tích rộng lớn
- D.
Trình độ công nghiệp hóa của nước ta còn thấp
Để giải quyết vấn đề việc làm ở nông thôn, giải pháp quan trọng hàng đầu là
- A.
Đa dạng hóa các hoạt đông kinh tế ở nông thôn
- B.
Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
- C.
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng và trong nội bộ từng vùng.
- D.
Phát triển công nghiệp nông thôn
Vùng nào sau đây của nước ta có tỉ lệ thiếu việc làm cao nhât?
- A.
Vùng công nghiệp tập trung
- B.
Vùng núi và trung du
- C.
Vùng thuần nông
- D.
Vùng nông nghiệp hàng hóa hướng ra xuất khẩu
Giải pháp thiết thực nhất để nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta là:
- A.
Tăng cường xuất khẩu lao động
- B.
Hợp tác với nước ngoài để đào tạo lao động
- C.
Nâng cao năng suất lao động để cải thiện thu nhập
- D.
Tăng cường đầu tư cho giáo dục đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề
Ý nào sau đây không đúng:
Lao động có chuyên môn kí thuật thường tập trung ở:
- A.
Các thành phố lớn
- B.
Khu vực Đồng bằng sông Hồng
- C.
Khu vực Đông Nam Bộ
- D.
Khu vực nông thôn
Đặc điểm nào sau đây vừa là mặt mạnh vừa là mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta?
- A.
Năng động
- B.
Có khả năng tiếp thu nhanh Khoa học kĩ thuật
- C.
Có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- D.
Đông và tăng nhanh.
Ý nào không phải là lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
- A.
Vấn đề việc làm sẽ được giải quyết tốt hơn
- B.
Môi trường sinh thái có điều kiện được bảo vệ tốt hơn
- C.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ bị chậm lại do thiếu hụt lao động
- D.
Tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
Nguyên nhaan khiến nước ta có kết cấu dân số trẻ là:
- A.
Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử giảm mạnh
- B.
Tỉ suất sinh giảm dần nhưng tỉ suất tử còn cao
- C.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao trong một thời gian dài
- D.
Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp
Nhận xét nào sau đây không đúng?
- A.
So với nhiều nước trên thế giới,nước ta coa trình độ đô thị hóa cao
- B.
Quá trình đô thị hóa của nước ta diễn ra không đồng đều giữa các vùng
- C.
Đông Nam Bộ là khu vực có tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước
- D.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có quá trình đô thị hóa diễn re sớm nhất nước ta
Đặc điểm nào sau đây vừa là mặt mạnh vừa là mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta?
- A.
Có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- B.
Dồi dào. mỗi năm tăng thêm hơn một triệu lao động
- C.
Phần lớn lao động tập trung ở khu vực nông thôn
- D.
Năng động , có khả năng tiếp thu Khoa học kĩ thuật
Trong những năm qua, tỉ lệ lao động trong khu vực nông, lâm ngư nghiệp giảm dần là do:
- A.
Diện tích đất sản xuất ngày càng bị thu hẹp
- B.
Thu nhập ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp quá thấp
- C.
Tỉ suất sinh ở khu vực nông thôn giảm mạnh khiế nguồn lao động giảm.
- D.
Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nguồn lao động nước ta có đặc điểm:
- A.
Phần lớn chưa qua đào tạo nghề
- B.
Tập trung nhiều ở các thành phố lớn
- C.
Khu vực nhà nước sử dụng phần lớn lao động
- D.
Tốc độ tăng nguồn lao động đang có xu hướng giảm
Ý nào không đúng về nguồn lao động nước ta?
- A.
Tỉ lệ lao động của khu vực nhà nước tăng dần
- B.
Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng dần
- C.
Tỉ lệ lao động trong khu vực: Nông- lâm ngư nghiệp giảm dần
- D.
Năng suất lao động còn thấp
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-chuyen-de-trac-nghiem-dia-li-dan-cu-phan-3-3-9273