Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 8 — Trắc nghiệm Bài 12: Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam (phần 2/3)
Lịch sử và Địa lí
Tài nguyên biển gồm có?
- A.
Tài nguyên du lịch
- B.
Tài nguyên khoáng sản
- C.
Tài nguyên sinh vật
- D.
Cả ba đáp án trên đều đúng Chủ đề chung 1 Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Cùng với thời gian, châu thổ sông Hồng ngày càng?
- A.
Nhiều tài nguyên hơn
- B.
Bị thu hẹp
- C.
Tiến ra biển
- D.
Đáp án khác
Châu thổ sông Hồng được hình thành từ?
- A.
Quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng
- B.
Tác động của thủy triều và sóng biển
- C.
Quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, kết hợp với tác động của thủy triều và sóng biển
- D.
Đáp án khác
Hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy khoảng?
- A.
102 tỉ m3/năm
- B.
120 tỉ m3/năm
- C.
100 tỉ m3/năm
- D.
112 tỉ m3/năm
Hệ thống sông Hồng có lượng phù sa hết sức phong phú khoảng?
- A.
100 triệu tấn/năm
- B.
102 triệu tấn/năm.
- C.
110 triệu tấn/năm.
- D.
120 triệu tấn/năm
Hệ thống sông Hồng là?
- A.
Hệ thống sông lớn nhất Việt Nam
- B.
Hệ thống nhiều tài nguyên nhất Việt Nam
- C.
Một trong hai hệ thống sông lớn nhất ở Việt Nam
- D.
Đáp án khác
Đâu là phụ lưu của hệ thống sông Hồng?
- A.
Sông Đà
- B.
Sông Lô
- C.
Sông Nho Quế
- D.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Sông nào dưới đây là chi lưu của hệ thống sông Hồng?
- A.
Sông Đuống
- B.
Sông Luộc
- C.
Sông Đáy
- D.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Mùa lũ của hệ thống sông Hồng kéo dài trong?
- A.
4 tháng
- B.
3 tháng
- C.
2 tháng
- D.
5 tháng
Mùa lũ của hệ thống sông Hồng kéo dài từ?
- A.
Tháng 6 đến tháng 10
- B.
Tháng 5 đến tháng 9
- C.
Tháng 6 đến tháng 9
- D.
Đáp án khác
Mùa cạn của hệ thống sông Hồng kéo dài trong bao nhiêu tháng?
- A.
5 tháng
- B.
6 tháng
- C.
7 tháng
- D.
8 tháng
Mùa cạn của của hệ thống sông Hồng kéo dài từ?
- A.
Tháng 10 đến tháng 5 năm sau
- B.
Tháng 11 đến tháng 6 năm sau
- C.
Tháng 12 đến tháng 5 năm sau
- D.
Tháng 11 đến tháng 5 năm sau
Mùa lũ của hệ thống sông Hồng chiếm bao nhiêu phần trăm lưu lượng dòng chảy cả năm?
- A.
25%
- B.
30%
- C.
70%
- D.
75%
Hệ thống sông Mê Công là?
- A.
Một trong những hệ thống sông lớn ở châu Á
- B.
Một trong những hệ thống sông lớn ở thế giới
- C.
Một trong những hệ thống sông lớn chảy qua Việt Nam
- D.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Phần sông Mê Công chảy trên lãnh thổ Việt Nam gọi là ?
- A.
Sông Hồng
- B.
Sông Đồng Nai
- C.
Sông Cửu Long
- D.
Đáp án khác
Sông Cửu Long dài ?
- A.
460 km
- B.
320 km
- C.
Hơn 230 km
- D.
Đáp án khác
Sông Cửu Long có nhánh chính là?
- A.
Sông Tiền
- B.
Sông Hậu
- C.
Cả hai đáp án trên đều đúng
- D.
Đáp án khác
Tổng lượng dòng chảy của hệ thống sông Cửu Long đạt?
- A.
507 triệu m3/năm
- B.
507 tỉ m3/năm
- C.
500 triệu m3/năm
- D.
570 tỉ m3/năm
Đâu là đặc điểm của Sông Cửu Long
- A.
Không có hệ thống đê ven sông
- B.
Mùa lũ đến, nước sông Cửu Long dâng tràn ngập một vùng
- C.
Cả hai đáp án trên đều đúng
- D.
Mùa lũ đến nước sông cạn
Khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long dâng tràn ngập một vùng rộng khoảng?
- A.
20 000 km2
- B.
1 000 km2
- C.
10 000 km2
- D.
Đáp án khác
Trước đây, hằng năm châu thổ sông Cửu Long tiến ra biển ở khu vực?
- A.
Bán đảo Trà Vinh
- B.
Bán đảo Cà Mau
- C.
Bán đảo Cần Thơ
- D.
Đáp án khác
Tình hình hiện nay mà châu thổ Sông Cửu Long phải đối mặt là?
- A.
Tác động của biến đổi khí hậu
- B.
Nước biển dâng và hàm lượng phù sa trong nước sông giảm
- C.
Nhiều nơi ở ven biển của châu thổ bị sạt lở
- D.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Đâu là đáp án nêu được vấn đề đê điều dưới triều Nguyễn?
- A.
Đê phòng lụt được đắp từ các thời trước bị vỡ
- B.
Công cuộc quai đê lấn biển được đấy mạnh
- C.
Vua Gia Long không biết nên đắp đê hay bỏ đê
- D.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Đâu là những nét chính về quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng?
- A.
Người Việt đã sớm biết tạo nên những hệ thống kênh dẫn nước vào ruộng, tổ chức đắp đê, trị thủy để phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc sống
- B.
Dưới thời Lý, Nhà nước Đại Việt đã cho đắp đê dọc theo hầu hết các con sông lớn
- C.
Nhà Lê bắt đầu tiến hành quai đê lấn biển để khai thác bài bồi vùng cửa sông
- D.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Đâu là nét chính về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước sông Cửu Long?
- A.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long đã sớm được khai khẩn và trở thành trung tâm nông nghiệp lúa nước
- B.
Việc khai khẩn đồng bằng sông Cửu Long là quá trình thích ứng với tự nhiên
- C.
Cuộc sống gắn liền với sông nước đã tạo nên một nền văn hóa đậm chất sông nước của người dân nam bộ.
- D.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Vùng đồng bằng sông Cửu Long đã sớm được khai khẩn và trở thành trung tâm nông nghiệp lúa nước thời?
- A.
Vương quốc Champa
- B.
Triều Nguyễn
- C.
Vương quốc Phù Nam
- D.
Đáp án khác
Chợ nổi, nhà nổi,... thể hiện?
- A.
Sự độc đáo của người dân nơi đây
- B.
Sự sáng tạo của con người Việt Nam
- C.
Cách thích ứng với môi trường sông nước của cư dân đồng bằng sông Cửu Long
- D.
Đáp án khác
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-8-trac-nghiem-bai-12-moi-truong-va-tai-nguyen-bien-dao-viet-nam-phan-2-3-9032