Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 7 — Đề kiểm tra giữa học kì 1 trắc nghiệm
Lịch sử và Địa lí, Địa lí
Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?
- A.
Hoang mạc, miền núi, hải đảo.
- B.
Đồng bằng.
- C.
Ven biển, các con sông lớn.
- D.
Các trục giao thông lớn.
Quần cư nông thôn phổ biến hoạt động kinh tế nào sau đây?
- A.
Công nghiệp và dịch vụ.
- B.
Nông – lâm – ngư – nghiệp.
- C.
Công nghiệp và nông –lâm – ngư - nghiệp.
- D.
Dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp.
Nhóm tuổi trên độ tuổi lao động là
- A.
Từ 0-14tuổi
- B.
Từ 15-59 tuổi
- C.
Từ 18 -55 tuổi
- D.
Trên 60 tuổi
Tokyo là siêu đô thị trên 8 triệu dân nằm ở châu lục nào?
- A.
Châu Á.
- B.
Châu Mĩ.
- C.
Châu Phi.
- D.
Châu Âu.
Tháp dân số có đáy rộng đỉnh nhọn thể hiện:
- A.
Cơ cấu dân số già
- B.
Cơ câu dân số trẻ
- C.
Cơ cấu dân số ổn định
- D.
Số người trên tuổi lao động nhiều
Gia tăng dân số cơ giới phụ thuộc vào
- A.
Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.
- B.
Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến trong một năm.
- C.
Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi trong một năm.
- D.
Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến trong một năm.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là
- A.
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
- B.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
- C.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
- D.
đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị.
Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước,…được thể hiện qua
- A.
số liệu về mật độ dân số.
- B.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên .
- C.
tỉ lệ gia tăng dân số cơ giới.
- D.
tổng số dân.
Vị trí phân bố của đới nóng trên Trái Đất là
- A.
nằm giữa chí tuyến Bắc và Nam.
- B.
từ chí tuyến Bắc về vĩ tuyến 400Bắc.
- C.
từ vĩ tuyến 400N - B đến 2 vòng cực Nam - Bắc.
- D.
từ xích đạo đến vĩ tuyến 200 Bắc – Nam.
Môi trường xích đạo ẩm là môi trường có lượng mưa trung bình năm
- A.
từ 500mm – 1000 mm.
- B.
từ 1500mm – 2000 mm.
- C.
từ 500mm – 1500 mm.
- D.
từ 1500mm – 2500 mm.
Khu vực điển hình trong môi trường nhiệt đới gió mùa ?
- A.
Bắc Á - Đông Á
- B.
Đông Á – Đông Nam Á
- C.
Đông Nam Á – Nam Á
- D.
Nam Á – Tây Nam Á.
Vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới nóng chủ yếu liên quan đến
- A.
sản xuất công nghiệp.
- B.
sản xuất nông nghiệp.
- C.
gia tăng dân số.
- D.
hoạt động du lịch.
Cứ lên cao 100m, nhiệt độ không khí lại giảm xuống 0,6 0C. Vậy lên cao 1000m, nhiệt độ không khí giảm xuống bao nhiêu 0C ?
- A.
0,60C
- B.
60C
- C.
120C
- D.
200C
Sự biệt khác nhất của sườn đón gió so với sườn khuất gió là
- A.
mưa ít, thực vật kém phát triển hơn.
- B.
mưa nhiều, thực vật phát triển xanh tốt hơn.
- C.
khí hậu nắng nóng, khô hạn hơn.
- D.
khí hậu lạnh, khô, ít mưa
Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là:
- A.
Môi trường ôn đới hải dương.
- B.
Môi trường ôn đới lục địa.
- C.
Môi trường hoang mạc.
- D.
Môi trường địa trung hải.
Vị trí trung gian đã ảnh hưởng đến đặc điểm thời tiết ở đới ôn hòa như thế nào?
- A.
Thời tiết thay đổi thất thường.
- B.
Thời tiết quanh năm ôn hòa, mát mẻ.
- C.
Quanh năm chịu ảnh hưởng của các đợt khí lạnh.
- D.
Nhiệt độ không quá nóng, không quá lạnh.
Sự biến động thời tiết ở đới ôn hòa không phải do tác động của nhân tố nào sau đây?
- A.
Các đợt khí lạnh.
- B.
Các đợt khí nóng.
- C.
Dải hội tụ nhiệt đới.
- D.
Gió Tây ôn đới.
Môi trường đới lạnh thảm thực vật vùng đài nguyên đặc trưng là
- A.
rừng rậm nhiệt đới.
- B.
xa van, cây bụi.
- C.
rêu, địa y.
- D.
rừng lá kim.
Phần lớn các hoang mạc nằm
- A.
châu Phi và châu Á.
- B.
hai bên đường chí tuyến và giữa đại lục Á-Âu.
- C.
châu Phi và châu Âu.
- D.
châu Âu và nằm sâu trong nội địa.
Sự phân tầng của thực vật theo độ cao ở vùng núi là do ảnh hưởng của sự thay đổi:
- A.
Đất đai theo độ cao.
- B.
Nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao
- C.
Khí áp theo độ cao.
- D.
Lượng mưa theo độ cao.
Lương mưa trung bình năm ở đới lạnh là
- A.
dưới 500mm.
- B.
trên 2000mm.
- C.
từ 500mm đến 1000mm.
- D.
từ 1000mm đến 1500mm.
Thiên tai xảy ra thường xuyên ở đới lạnh là
- A.
núi lửa.
- B.
bão cát.
- C.
bão tuyết.
- D.
động đất.
Đâu không phải là đặc điểm để thích nghi với giá rét của động vật vùng đới lạnh?
- A.
Lông dày.
- B.
Mỡ dày.
- C.
Lông không thấm nước.
- D.
Da thô cứng.
Các dân tộc ở miền núi Châu Á thường sống ở
- A.
vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ.
- B.
độ cao trên 3000mm, nơi có đất bằng phẳng.
- C.
sườn núi cao chắn gió, có nhiều mưa.
- D.
sườn khuất gió, khí hậu khô, nóng.
Một số loài động vật ở đới lạnh thường sống thành đàn đông đúc với nhau để
- A.
giữ thức ăn cho nhau
- B.
đỡ tiêu hao năng lượng
- C.
bảo vệ và sưởi ấm cho nhau
- D.
cùng nhau di cư và sinh sản
Ý nào sau đây không phải là những khó khăn ở môi trường vùng núi?
- A.
Xâm nhập mặn.
- B.
Lũ quét, sạt lở đất
- C.
Giao thông khó khăn.
- D.
Đất đai dễ xói mòn, rửa trôi, thoái hoá.
Phân bố chủ yếu ở độ cao trên 3000m là các dân tộc ít người thuộc
- A.
Châu Á
- B.
Châu Âu
- C.
Châu Phi
- D.
Nam Mĩ
Nguyên nhân nào làm cho diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp?
- A.
Do Trái Đất đang nóng lên.
- B.
Do nước biển dâng cao.
- C.
Do ô nhiễm môi trường nướC.
- D.
Do con người dùng tàu phá bang.
Ở đới nóng lên đến độ cao nào của núi sẽ có băng tuyết?
- A.
3000m
- B.
4000m
- C.
5500m.
- D.
6500m.
Đới ôn hoà không có vành đai thực vật
- A.
đồng cỏ núi cao.
- B.
rừng rậm.
- C.
rừng hỗn giao.
- D.
rừng lá kim.
Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về
- A.
lịch sử.
- B.
kinh tế.
- C.
chính trị.
- D.
tự nhiên.
Trên thế giới có các lục địa:
- A.
Á - Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ô-xtrây-li-a, Nam Cực.
- B.
Á, Âu, Mĩ, Phi, Ô-xtrây-li-a, Nam Cực.
- C.
Âu, Á, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Bắc Cực.
- D.
Phi, Mĩ, Ô-xtrây-li-a và Đại dương, Nam Cực, Bắc Cực.
Dạng địa hình chủ yếu ở châu Phi là
- A.
núi cao và đồng bằng.
- B.
bồn địa và sơn nguyên.
- C.
đồng bằng và bồn địa.
- D.
sơn nguyên và núi cao.
Đặc điểm nổi bật của khí hậu châu Phi là
- A.
mùa đông ấm áp, mưa lớn.
- B.
nóng và khô bậc nhất thế giới.
- C.
khô và lạnh bậc nhất thế giới.
- D.
nóng và ẩm mưa lớn quanh năm.
Châu Phi là châu lục lớn hàng thứ ba trên thế giới sau
- A.
châu Đại Dương.
- B.
châu Á và châu Âu.
- C.
châu Á và châu Mĩ.
- D.
châu Âu và châu Mĩ.
Châu Phi có khí hậu nóng do
- A.
đại bộ phận lãnh thổ nằm ngoài hai đường chí tuyến.
- B.
đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai đường chí tuyến.
- C.
có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc.
- D.
chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các dòng biển nóng ven bờ.
Đặc điểm kinh tế nhiều nước châu Phi là
- A.
nền kinh tế hàng hóa.
- B.
nền kinh tế thị trường.
- C.
nền kinh tế tự cấp, tự túc.
- D.
nền kinh tế phụ thuộc.
Các thành phố của châu Phi thường tập trung ở
- A.
trên các cao nguyên.
- B.
tại các bồn địa.
- C.
một số nơi ven biển
- D.
vùng đồng bằng.
Bồn địa Công Gô và miền duyên hải phía Bắc vịnh Ghi nê thuộc kiểu môi trường
- A.
nhiệt đới
- B.
xích đạo ẩm
- C.
hoang mạc
- D.
địa trung hải
Nguyên nhân khiến hàng chục triệu người ở châu Phi thường xuyên bị nạn đói đe dọa là
- A.
sự thống trị của các nước chủ nghĩa thực dân.
- B.
bùng nổ dân số và hạn hán.
- C.
đại dịch AIDS, dịch bệnh đe dọa.
- D.
xung đột sắc tộc.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-7-de-kiem-tra-giua-hoc-ki-1-trac-nghiem-9291