Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp — Thông hiểu (phần 2/2)
Địa lí
Điều kiện thuận lợi nhất để nước ta phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
- A.
có vùng đặc quyền kinh tế rộng.
- B.
ven bờ biển có nhiều đầm, phá.
- C.
có bờ biển dài 3260km.
- D.
có nhiều sông suối, ao hồ.
Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
- A.
Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
- B.
Địa hình bờ biển rất phức tạp.
- C.
Môi trường ven biển bị suy thoái.
- D.
Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
- A.
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
- B.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
- C.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
- D.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?
- A.
Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.
- B.
Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới.
- C.
Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.
- D.
Thiếu đội ngũ lao động có kĩ thuật cao.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có
- A.
sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
- B.
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
- C.
nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
- D.
nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
- A.
độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.
- B.
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
- C.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
- D.
nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển.
Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp do
- A.
phương tiện khai thác còn lạc hậu, chậm đổi mới.
- B.
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
- C.
nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm nghiêm trọng.
- D.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
Nơi thuận lơi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
- A.
kênh rạch.
- B.
đầm phá.
- C.
ao hồ.
- D.
sông suối.
Nơi tập trung nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế ở nước ta là
- A.
bãi biển, đầm phá.
- B.
các cánh rừng ngập mặn.
- C.
sông suối, kênh rạch.
- D.
hải đảo có các rạn đá.
Loại rừng nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
- A.
Rừng đầu nguồn.
- B.
Vườn quốc gia
- C.
Rừng chắn sóng ven biển.
- D.
Rừng chắn cát bay
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta do
- A.
nhu cầu vế tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến.
- B.
nước ta có 3/4 đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.
- C.
độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng.
- D.
rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái.
Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm nước ta là
- A.
trong năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa đông Bắc.
- B.
hằng năm có tới 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông.
- C.
môi trường bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản.
- D.
dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.
Nhận định nào sau đây không đúng với việc nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ do
- A.
Nguồn lợi thùy sản ngày càng cạn kiệt.
- B.
Ô nhiễm môi trường ven biển trầm trọng.
- C.
Nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
- D.
hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
- A.
tạo sự đa dạng sinh học.
- B.
điều hoà nguồn nước của các sông.
- C.
điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
- D.
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
Các cánh rừng phi lao ven biển của miền Trung là loại rừng
- A.
sản xuất.
- B.
phòng hộ.
- C.
đặc dụng.
- D.
khoanh nuôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
- A.
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
- B.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
- C.
Đánh bắt ven bờ được chú trọng.
- D.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?
- A.
Nuôi cá tra.
- B.
Nuôi cá ba sa.
- C.
Nuôi sò huyết.
- D.
Nuôi tôm.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?
- A.
Có dòng biển chảy ven bờ.
- B.
Có các ngư trường trọng điểm.
- C.
Có nhiều đảo, quần đảo.
- D.
Biển nhiệt đới ấm quanh năm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
- A.
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
- B.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
- C.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
- D.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
- A.
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
- B.
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
- C.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
- D.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
- A.
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
- B.
vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
- C.
nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
- D.
có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
- A.
phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
- B.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
- C.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
- D.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Vai trò quan trọng nhất của các rừng đặc dụng là
- A.
phát triển du lịch sinh thái.
- B.
bảo vệ môi trường nước, đất.
- C.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.
- D.
cung cấp hàng hóa có giá trị cao cho xuất khẩu.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do
- A.
tiện đường giao thông.
- B.
có nguồn nguyên liệu phong phú.
- C.
gần thị trường tiêu thụ.
- D.
tận dụng nguồn lao động.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta ?
- A.
Chế độ thủy văn.
- B.
Điều kiện khí hậu.
- C.
Địa hình đáy biển.
- D.
Nguồn lợi thủy sản.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-van-de-phat-trien-nganh-thuy-san-va-lam-nghiep-thong-hieu-phan-2-2-8958