Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Vấn đề phát triển an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo
Địa lí
Đảo nào sau đây của nước ta không phải là một huyện đảo?
- A.
Lý Sơn.
- B.
Thổ Chu.
- C.
Cồn Cỏ.
- D.
Phú Quý.
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
- A.
Quảng Trị.
- B.
Quảng Ninh.
- C.
Quảng Ngãi.
- D.
Bình Thuận.
Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là
- A.
dầu khí.
- B.
muối.
- C.
ôxit titan.
- D.
cát trắng.
Nguồn tài nguyên khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta?
- A.
Dầu khí.
- B.
Muối.
- C.
Ôxit titan.
- D.
Cát trắng.
Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển nước sâu ở nước ta là
- A.
ven biển Bắc Bộ.
- B.
ven biển Bắc Trung Bộ.
- C.
ven biển Nam Trung Bộ.
- D.
ven biển Nam Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng biển và hải đảo của Đồng bằng sông Cửu Long?
- A.
Có ngư trường rộng với trữ lượng hải sản lớn.
- B.
Nhiều đảo và quần đảo thuận lợi khai thác hải sản.
- C.
Cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú.
- D.
Bờ biển dài và khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh.
Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần khẳng định chủ quyền vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là
- A.
đẩy mạnhđánh bắt xa bờ.
- B.
chú trọngđánh bắt ven bờ.
- C.
trang bị vũ khí quân sự.
- D.
đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
Phát biểu nào sau đây khôngđúng với hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển ở nước ta?
- A.
Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tếcao.
- B.
Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gâyra.
- C.
Tránh khai thác quá mức nguồn lợi venbờ, bảo vệ môi trường.
- D.
Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.
Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là
- A.
nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
- B.
hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
- C.
có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.
- D.
thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta?
- A.
Có một số mỏ sa khoáng ôxit có giá trị xuất khẩu.
- B.
Đồng bằng sông Hồng thuận lợi nhất để sản xuất muối.
- C.
Cát trắng có ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa.
- D.
Vùng thềm lục địa có các tích tụ dầu khí, với nhiều mỏ.
Nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải do nguyên nhân nào sau đây?
- A.
Giúp khắc phục các khó khăn do điều kiện tự nhiên gây ra.
- B.
Môi trường biển - đảo rất nhạy cảm trước những tác động.
- C.
Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- D.
Môi trường biển không chia cắt được nên phải khai thác tổng hợp.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ?
- A.
Nâng cao hiệu quả kinh tế của việc khai thác hải sản vùng biển.
- B.
Thuận tiện cho việc thúc đẩy trao đổi hàng hoá với nước ngoài.
- C.
Góp phần hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật vùng ven bờ.
- D.
Góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nghề làm muối ở nước ta?
- A.
Là nghề sản xuất truyền thống.
- B.
Phát triển mạnh ở nhiều địa phương.
- C.
Phát triển mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ.
- D.
Sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta hiện nay?
- A.
Khi lọc, hóa dầu hoạt động sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của dầu khí.
- B.
Nước ta đã làm chủ hoàn toàn việc thăm dò, không liên doanh với nước ngoài.
- C.
Phải hết sức tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong các hoạt động dầu khí.
- D.
Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trền vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh.
Hợp tác chặt chẽ với các nước trong giải quyết các vấn đề Biển Đông nhằm mục đích
- A.
giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi.
- B.
chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác khoáng sản.
- C.
giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.
- D.
bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định.
Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là
- A.
hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.
- B.
nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.
- C.
tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
- D.
xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.
Nghề làm muối nước ta phát triển nhất ở ven biển Nam Trung Bộ do có
- A.
nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có một số sông.
- B.
nhiệt độ cao, nhiều núi lan ra sát biển.
- C.
mùa khô kéo dài, vùng biển sâu, ít sông lớn.
- D.
có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
Phát biểu nào sau đâykhông phải là nguyên nhân cơbản dẫnđến nước ta phảikhaitháctổng hợp cáctàinguyên vùngbiển?
- A.
Tàinguyênbiểnbịsuy giảmnghiêmtrọng.
- B.
Hoạt động kimh tế biểnrất đadạng.
- C.
Môitrườngbiển là không chia cắt được.
- D.
Môiđảobiển cótínhbiệt lập nhất định.
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển chủ yếu do
- A.
có vai trò kết nối giữa đất liền và các đảo, quần đảo.
- B.
có vị trí ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng.
- C.
xu thế mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế.
- D.
tự nhiên thuận lợi cho xây dựng nhiều cảng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ở vùng biển ở nước ta là
- A.
tạo việc làm và nâng cao thu nhâp cho người dân.
- B.
khôi phục và bảo tồn các làng nghề truyền thống ở ven biển.
- C.
mang lại hiệu quả cao về kinh tế, môi trường và bảo vệ chủ quyền.
- D.
phát triển kinh tế các vùng ven biển và bảo vệ chủ quyền.
Để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế biển và vùng ven biển, mục tiêu của chiến lược biển Việt Nam là
- A.
đẩy mạnh hoạt động khai thác dầu khí xuất khẩu.
- B.
nâng cao năng suất và sản lượng khai thác hải sản.
- C.
phát triển mạnh đội tàu vận tải, hiện đại hóa cảng biển.
- D.
khai thác tổng hợp tài nguyên biển một cách khoa học.
Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?
- A.
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.
- B.
Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.
- C.
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.
- D.
Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.
Để tạo thế mở cho các tỉnh duyên hải nước ta cần
- A.
đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.
- B.
phát triển mạnh mẽ du lịch.
- C.
xây dựng và cải tạo hệ thống cảng biển.
- D.
tăng cường đánh bắt xa bờ.
Ngành nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ ở nước ta phát triển dựa trên thuận lợi nào sau đây?
- A.
Bờ biển dài, có nhiều bãi tắm đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.
- B.
Vùng biển rộng, nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn.
- C.
Vùng biển ấm, hải sản phong phú, có nhiều ngư trường lớn.
- D.
Khoáng sản biển phong phú: dầu khí, muối biển, ô xit titan, cát trắng.
Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là
- A.
nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất, nâng cao đòi sống nhân dân
- B.
một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta, tập trung đông dân cư.
- C.
cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.
- D.
hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và phát triển đa dạng các hoạt động xã hội.
Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
- A.
tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
- B.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
- C.
hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
- D.
tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-van-de-phat-trien-an-ninh-quoc-phong-o-bien-dong-va-cac-dao-quan-dao-8799