Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Trung du và miền núi Bắc Bộ — Vận dụng
Địa lí
Điểm khác biệt lớn nhất trong sản xuất chè giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?
- A.
Điều kiện sản xuất.
- B.
Cơ cấu cây trồng.
- C.
Quy mô sản xuất.
- D.
Trình độ thâm canh.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển?
- A.
Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
- B.
Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
- C.
Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
- D.
Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
- B.
Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập.
- C.
Bảo vệ an ninh quốc phòng biên giới.
- D.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
- A.
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
- B.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
- C.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
- D.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để
- A.
sản xuất nông sản nhiệt đới.
- B.
đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
- C.
nâng cao hệ số sử dụng đất.
- D.
nâng cao trình độ thâm canh.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
sự phân hóa địa hình sâu sắc.
- B.
khí hậu phân hoá phức tạp.
- C.
cơ sở hạ tầng kém phát triển.
- D.
tập trung nhiều dân tộc ít người.
Đặc điểm tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
chế độ nhiệt, ẩm cao.
- B.
đất feralit giàu dinh dưỡng.
- C.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
- D.
khí hậu và đất.
Khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cây thuốc quý ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
vùng núi giáp biên giới
- B.
vùng đồi trung du.
- C.
các cao nguyên đá vôi.
- D.
các đồng bằng giữ núi.
Nơi có thể trồng rau ôn đới quanh năm, trồng hoa xuất khẩu lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
Mẫu Sơn (Lạng Sơn).
- B.
Sa Pa (Lào Cai).
- C.
Mộc Châu (Sơn La).
- D.
Đồng Văn (Hà Giang).
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là
- A.
trình độ thâm canh.
- B.
điều kiện về địa hình.
- C.
đặc điểm về đất đai và khí hậu.
- D.
truyền thống sản xuất của dân cư.
Trâu được nuôi nhiều hơn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
- A.
trâu dễ thuần dưỡng và đảm bảo sức kéo tốt hơn.
- B.
trâu khoẻ hơn, ưa ẩm và chịu rét tốt.
- C.
thịt trâu tiêu thụ tốt hơn trên địa bàn của vùng.
- D.
nguồn thức ăn cho trâu dồi dào hơn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do
- A.
có nguồn nguyên liệu dồi dào.
- B.
có trữ lượng lớn về than và thuỷ năng.
- C.
nhu cầu về năng lượng của vùng rất lớn.
- D.
đáp ứng nhu cầu về điện của Đồng bằng sông Hồng.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng.
- B.
nguồn nước dồi dào.
- C.
địa hình đồi núi và có một mùa đông lạnh.
- D.
có các cao nguyên lớn.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-trung-du-va-mien-nui-bac-bo-van-dung-8973