Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Trung du và miền núi Bắc Bộ
Địa lí
Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là
- A.
chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.
- B.
cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.
- C.
cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.
- D.
cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất của vùng là:
- A.
sông Chảy.
- B.
sông Lô.
- C.
sông Đà.
- D.
sông Gâm.
Các cây công nghiệp chủ yếu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
chè, quế, hồi.
- B.
chè, cà phê, cao su.
- C.
chè, cà phê, hồ tiêu.
- D.
cao su, cà phê, hồ tiêu.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi
- A.
ngựa, dê, lợn.
- B.
trâu, bò, lợn.
- C.
lợn, dê, gia cầm.
- D.
trâu, bò, gia cầm.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng.
- B.
điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
- C.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.
- D.
đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Việc khai thác đa số các mỏ có chi phí cao.
- B.
Khai thác than được dành hoàn toàn cho xuất khẩu.
- C.
Quặng apatit được khai thác để sản xuất phân đạm.
- D.
Khai thác than tập trung chủ yếu ở vùng Tây Bắc.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
- A.
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
- B.
khí hậu cận nhiệt đới, có mùa đông lạnh.
- C.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
- D.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng là nhờ vào
- A.
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
- B.
nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.
- C.
nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
- D.
sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.
- B.
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
- C.
Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.
- D.
Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.
- B.
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
- C.
Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.
- D.
Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt.
Thế mạnh chủ yếu của Trung du miền núi Bắc Bộkhông phải là
- A.
phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
- B.
khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
- C.
phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn.
- D.
trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Phần lớn là đất feralit, ngoài ra còn có đất phù sa cổ.
- B.
Địa hình Tây Bắc hiểm trở, Đông Bắc là đồi núi thấp.
- C.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
- D.
Phần lớn diện tích của vùng là đất đỏ badan, đất xám.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tổng đàn lợn tăng nhanh là do
- A.
thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
- B.
cơ sở thức ăn (hoa màu lương thực) nhiều.
- C.
công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
- D.
cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi khá tốt.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất với vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Có tiềm năng tự nhiên đa dạng, là vùng nông nghiệp hàng hóa điển hình.
- B.
Có nhiều di sản văn hóa vật thể và nhiều tài nguyên du lịch được xếp hạng.
- C.
Có tài nguyên thiên nhiên phong phú, là vùng công nghiệp lớn nhất cả nước.
- D.
Có nhiều dân tộc ít người, là căn cứ địa cách mạng, có di tích lịch sử Điên Biên Phủ.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
thúc đẩy công nghiệp chế biến pháttriển.
- B.
nâng cao đời sống cho người dân tạichỗ.
- C.
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nôngthôn.
- D.
phát triển sản xuất nông nghiệp hànghóa.
Khó khăn chủ yếu trong chăn nuôi gia súc lớn hiện nay ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
các hiện tượng thời tiết cực đoan, đồng cỏ manh mún, rét đậm rét hại.
- B.
thiếu nước mùa đông, công nghiệp chế biến còn yếu, thiếu lao động.
- C.
nguồn vốn đầu tư còn thiếu, quy mô chuồng trại nhỏ, dịch bệnh.
- D.
công tác vận chuyển đến thị trường tiêu thụ, cơ sở thức ăn.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
tăng cường vốn đầu tư, nâng cấp kĩ thuật và phương tiện.
- B.
mở rộng quy mô khai thác, thăm dò phát hiện các mỏ mới.
- C.
phát triển nguồn năng lượng, mở rộng thị trường xuất khẩu.
- D.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng của lao động.
Cho biểu đồ:
SỐ LƯỢNG ĐÀN BÒ CỦA TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh số lượng bò của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, giai đoạn 2015-2020?

- A.
Đàn bò của Trung du miền núi Bắc Bộ tăng nhiều hơn Tây Nguyên.
- B.
Đàn bò của Trung du miền núi Bắc Bộ lớn hơn của Tây Nguyên.
- C.
Đàn bò của Trung du miền núi Bắc Bộ tăng, Tây Nguyên giảm.
- D.
Đàn bò của cả hai vùng đều có xu hướng tăng liên tục.
Hiện nay, cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ đang phát triển theo hướng tập trung, chủ yếu do
- A.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.
- B.
đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
- C.
sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.
- D.
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(Đơn vị: nghìn con)
| Năm | 2015 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Trâu | 1412,2 | 1403,7 | 1367,0 | 1331,6 | 1293,9 |
| Bò | 943,1 | 990,1 | 1022,7 | 1081,6 | 1148,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với số lượng trâu, bò của Trung du miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2015-2020.
- A.
Số lượng đàn trâu tăng, bò giảm.
- B.
Số lượng trâu và bò đều tăng.
- C.
Số lượng bò luôn lớn hơn trâu.
- D.
Số lượng trâu giảm, bò tăng.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
vùng cao nguyên rộng lớn, một mùa đông lạnh hạ thấp nhiệt độ.
- B.
đất ferallit màu mỡ tập trung với diện tích lớn, có mùa đông lạnh.
- C.
vị trí nằm xa phương nam, thảm thực vật phong phú, đa dạng.
- D.
địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, nguồn nước trên mặt dồi dào.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản của Trung du, miền núi Bắc Bộ là
- A.
thay đổi cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.
- B.
hoàn thiện và nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, vận tải.
- C.
đào tạo, hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư, lao động.
- D.
tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du, miền núi Bắc Bộ là
- A.
chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.
- B.
chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.
- C.
áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.
- D.
đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng dich bệnh.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-trung-du-va-mien-nui-bac-bo-8792