Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Thiên nhiên phân hóa đa dạng — Vận dụng cao; Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên — Nhận biết
Địa lí
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?
- A.
Các dãy núi có hướng tây - đông.
- B.
Lãnh thổ rộng hơn 70 kinh tuyến.
- C.
Lãnh thổ trải dài khoảng 150 vĩ tuyến.
- D.
Phạm vi hoạt động gió mùa Đông Bắc.
Biểu hiện của khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam là
- A.
có một mùa mưa với lượng mưa lớn.
- B.
có một mùa khô hầu như không có mưa.
- C.
sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.
- D.
nhiệt độ trung bình năm dưới 250C.
Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho
- A.
các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.
- B.
rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.
- C.
quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.
- D.
rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.
Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
- A.
cấu trúc địa chất và địa hình.
- B.
cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.
- C.
chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.
- D.
đặc điểm về chế độ khí hậu.
Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
- A.
đường bờ biển khúc khuỷu.
- B.
thềm lục địa mở rộng, nông.
- C.
nhiều vũng, vịnh nước sâu.
- D.
phổ biến cồn cát, đầm phá.
Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
- A.
gồm nhiều cao nguyên badan xếp tầng.
- B.
các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.
- C.
các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.
- D.
hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.
Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
- A.
đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
- B.
khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
- C.
mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
- D.
nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do
- A.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút.
- B.
càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng.
- C.
ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.
- D.
Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
- A.
cháy rừng.
- B.
trồng rừng chưa hiệu quả.
- C.
khai thác quá mức.
- D.
chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?
- A.
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
- B.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
- C.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
- D.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
- A.
Ngăn chặn du canh, du cư.
- B.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
- C.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
- D.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành
- A.
rừng phòng hồ, rừng rậm, rừng thưa.
- B.
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm.
- C.
rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây gỗ.
- D.
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
Diện tích rừng nước ta bị thu hẹp chủ yếu do
- A.
dịch bệnh.
- B.
chiến tranh.
- C.
khai thác bừa bãi và cháy rừng.
- D.
cháy rừng và các thiên tai khác.
Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
- A.
biến đổi khí hậu.
- B.
mưa a-xít.
- C.
cạn kiệt dòng chảy.
- D.
hải sản giảm sút.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
- A.
Bình quân trên đầu người nhỏ.
- B.
Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
- C.
Diện tích đất có rừng còn thấp.
- D.
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
- A.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
- B.
khai hoang mở rộng diện tích.
- C.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
- D.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
- A.
trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.
- B.
bảo vệ rừng và đất rừng.
- C.
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
- D.
cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
- A.
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
- B.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
- C.
Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
- D.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
- A.
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
- B.
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
- C.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
- D.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
- A.
bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
- B.
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia.
- C.
đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
- D.
áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
- B.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
- C.
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
- D.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở đồng bằng sông Hồng là
- A.
sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.
- B.
bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
- C.
đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh.
- D.
thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
- A.
Làm ruộng bậc thang.
- B.
Chống nhiễm mặn.
- C.
Trồng cây theo băng.
- D.
Đào hố kiểu vảy cá.
Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
- A.
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
- B.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
- C.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
- D.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
- A.
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
- B.
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
- C.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
- D.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là
- A.
rừng nguyên sinh chất lượng tốt.
- B.
rừng non mới phục hồi và rừng trồng.
- C.
rừng trồng chưa khai thác được.
- D.
rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo độ che phủ rừng như thế nào?
- A.
20 - 30%, vùng núi dốc phải đạt 40 - 50%.
- B.
30 - 40%, vùng núi dốc phải đạt 50 - 60%.
- C.
40 - 45%, vùng núi dốc phải đạt 60 - 70%.
- D.
45 - 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 - 80%.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
- A.
số lượng thành phần loài.
- B.
sự phát triển của sinh vật.
- C.
diện tích rừng lớn.
- D.
sự phân bố sinh vật.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là
- A.
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- B.
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
- C.
đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng.
- D.
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
- A.
sự phân bố sinh vật.
- B.
sự phát triển của sinh vật.
- C.
diện tích rừng lớn.
- D.
nguồn gen quý hiếm.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường ở vùng núi dốc, theo quy hoạch chúng ta phải đạt
- A.
40 - 50%.
- B.
50 - 60%.
- C.
60 - 70%.
- D.
70 - 80%.
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
- A.
thực vật.
- B.
thú.
- C.
chim.
- D.
cá.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là
- A.
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- B.
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
- C.
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
- D.
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
- A.
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- B.
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
- C.
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
- D.
đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
- A.
sự phân bố sinh vật.
- B.
sự phát triển của sinh vật.
- C.
diện tích rừng lớn.
- D.
các kiểu hệ sinh thái.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo độ che phủ rừng trên cả nước là
- A.
20 - 30%.
- B.
30 - 40%.
- C.
40 - 45%.
- D.
45 - 50%.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
- A.
trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
- B.
bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
- C.
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
- D.
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
- A.
loài, hệ sinh thái, gen.
- B.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
- C.
loài thú, hệ sinh thái.
- D.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
- A.
làm ruộng bậc thang.
- B.
đào hố vẩy cá.
- C.
bón phân thích hợp.
- D.
trồng cây theo băng.
Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta là
- A.
đất đai bị bạc màu.
- B.
nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng.
- C.
khoáng sản cạn kiệt.
- D.
thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-thien-nhien-phan-hoa-da-dang-van-dung-cao-su-dung-va-bao-ve-tai-8939