Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên — Thông hiểu
Địa lí
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
- A.
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
- B.
Trồng lúa nước làm đất bị glây.
- C.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
- D.
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
- A.
phá rừng để lấy gỗ.
- B.
phá rừng để nuôi tôm.
- C.
thiên tai hạn hán.
- D.
cháy rừng.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
- A.
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
- B.
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
- C.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
- D.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
- A.
chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
- B.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
- C.
rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
- D.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
- A.
nhiễm mặn.
- B.
nhiễm phèn.
- C.
glây hóa.
- D.
xói mòn.
Biện pháp bảo vệ nào sau đây được thực hiện với cả ba loại rừng ở nước ta?
- A.
Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
- B.
Duy trì phát triển độ phì và chất lượng rừng.
- C.
Bảo vệ đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia.
- D.
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
- A.
số lượng thành phần loài.
- B.
các kiểu hệ sinh thái.
- C.
tốc độ sinh trưởng sinh vật.
- D.
nguồn gen quý hiếm.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là
- A.
phát triển nông nghiệp.
- B.
biến đổi khí hậu.
- C.
chiến tranh tàn phá.
- D.
săn bắt động vật.
Biện pháp nào sau đây không để bảo vệ đa dạng sinh học ?
- A.
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
- B.
Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
- C.
Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.
- D.
Quy định cụ thể việc khai thác.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho đất feralit ở nước ta bị chua?
- A.
Tích tụ ô xít nhôm.
- B.
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
- C.
Tích tụ ô xít sắt.
- D.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba dơ.
Biện pháp chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
- A.
đắp đê ngăn lũ, ngập lụt.
- B.
chống cát bay, cát chảy.
- C.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lí.
- D.
khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do
- A.
mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
- B.
diện tích lớn nhất cả nước.
- C.
không có hệ thống đê điều.
- D.
mùa mưa bị ngập nước diện rộng.
Khả năng tăng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng hiện nay gặp nhiều hạn chế do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
- A.
Tài nguyên đất đang bị suy thoái.
- B.
Diện tích đất chưa sử dụng còn ít.
- C.
Trình độ thâm canh cao.
- D.
Mật độ dân số rất cao.
Rừng ở đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu nào sau đây?
- A.
Giúp nhanh thoát lũ vào mùa mưa.
- B.
Giữ đất chống sạt lở bờ biển.
- C.
Cung cấp nhiều loại gỗ quý.
- D.
Đảm bảo cân bằng sinh thái.
Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là
- A.
xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
- B.
duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng.
- C.
thực hiện các dự án trồng rừng theo kế hoạch.
- D.
giao đất, giao rừng, ngăn chặn du canh du cư.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
- A.
áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
- B.
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
- C.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
- D.
chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
- A.
đẩy mạnh các hoạt động đánh bắt xa bờ.
- B.
diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp.
- C.
biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
- D.
khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?
- A.
Cải tạo đất hoang, đất đồi núi trọc.
- B.
Ban hành sách Đỏ Việt Nam.
- C.
Cấm khai thác tài nguyên thiên nhiên.
- D.
Cấm tuyệt đối khai thác rừng.
Vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là
- A.
nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước ở khắp nơi.
- B.
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và cạn kiệt nguồn nước ngầm.
- C.
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.
- D.
ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền.
Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?
- A.
Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.
- B.
Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.
- C.
Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút.
- D.
Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
- A.
Tình trạng du canh, du cư.
- B.
Công nghệ khai thác lạc hậu.
- C.
Chiến tranh tàn phá.
- D.
Khai thác quá mức.
Loại hình nào sau đây không khuyến khích phát triển mạnh ở khu bảo tồn thiên nhiên?
- A.
Du lịch sinh thái.
- B.
Phục vụ nghiên cứu khoa học.
- C.
Quản lí môi trường và giáo dục.
- D.
Bảo vệ và duy trì các loài động thực vật.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho lũ ở đồng bằng duyên hải miền Trung lên nhanh?
- A.
Sông ngắn, dốc nên tập trung nước rất nhanh.
- B.
Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh và nhiều.
- C.
Mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.
- D.
Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông.
Biện pháp nào sau đây quan trọng nhất để bảo vệ đất đồi núi ở nước ta?
- A.
Quản lí và sử dụng vốn đất rừng hợp lí.
- B.
Sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất đai.
- C.
Áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn.
- D.
Phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất đai.
Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
- A.
Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.
- B.
Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- C.
Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.
- D.
Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-su-dung-va-bao-ve-tai-nguyen-thien-nhien-thong-hieu-8940