Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Duyên hải nam Trung Bộ — Vận dụng
Địa lí
Nguyên nhân chủ yếu làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do
- A.
nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác.
- B.
không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
- C.
tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.
- D.
các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.
Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế hơn Bắc Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển dựa trên điều kiện nào dưới đây?
- A.
Có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
- B.
Vùng biển sâu, bờ biển cắt xẻ.
- C.
Nước biển có độ mặn cao hơn.
- D.
Có nhiều đảo ven bờ.
Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
- A.
nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.
- B.
có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.
- C.
có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.
- D.
vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.
So với các vùng lãnh thổ khác của nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có
- A.
nghề cá phát triển mạnh và toàn diện nhất.
- B.
tài nguyên du lịch phon phú đa dạng hơn.
- C.
nhiều địa điểm tốt để xây dựng các cảng biển.
- D.
thuận lợi hơn để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
- A.
hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ.
- B.
đảm bảo được nguồn nguyên liệu.
- C.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
- D.
cơ sở năng lượng đã được đáp ứng.
Vai trò to lớn của các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với Tây Nguyên là
- A.
lối thông ra biển của các tỉnh ở Tây Nguyên.
- B.
giúp cho Tây Nguyên lưu thông hàng hóa.
- C.
đưa hàng Tây Nguyên về Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
gắn kinh tế Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vấn đề năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay được giải quyết chủ yếu theo hướng nào?
- A.
Xây dựng các nhà máy thủy điện công suất lớn.
- B.
Cải tạo các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.
- C.
Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.
- D.
Vận hành nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của vùng.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
- B.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
- C.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
- D.
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.
Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Duyên hải Nam Trung bộ là
- A.
thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- B.
tạo việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
- C.
tạo điều kiện nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.
- D.
giải quyết vấn đề hạn chế tài nguyên và năng lượng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung bộ là
- A.
tăng vai trò trung chuyển của vùng.
- B.
đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.
- C.
tạo thế mở cửa và thay đổi phân công lao động.
- D.
tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.
Điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn Tây Trường Sơn, giáp biển.
- B.
lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.
- C.
lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam, vị trí đón gió.
- D.
lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển.
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ không có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
- A.
Hình thành cơ cấu theo lãnh thổ từ tây sang đông.
- B.
Thuận lợi để phát triển ngành du lịch và dịch vụ.
- C.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát tiển công nghiệp.
- D.
Tạo thế mở cửa cho vùng và phân công lao động mới.
Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do
- A.
nhiều tua du lịch phù hợp.
- B.
nhiều chính sách thu hút du khách.
- C.
đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.
- D.
nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.
Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với Đông Nam Bộ?
- A.
Mang tính chất cận xích đạo.
- B.
Có một mùa mưa và một mùa khô rất rõ rệt.
- C.
Phân hoá mạnh theo độ cao.
- D.
Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
- A.
quy hoạch lại vùng chuyên canh.
- B.
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
- C.
đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp.
- D.
tìm thị trường tiêu thụ ổn định.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
- A.
thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.
- B.
phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.
- C.
nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.
- D.
xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
- A.
nâng cao chất lượng sản phẩm.
- B.
tăng cao khối lượng nông sản.
- C.
sử dụng hợp lí các tài nguyên.
- D.
nâng cao đời sống người dân.
Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, vấn đề cần chú ý nhất là
- A.
không làm thu hẹp diện tích rừng.
- B.
đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến.
- C.
xây dựng mạng lưới giao thông vận tải.
- D.
tăng cường hợp tác với nước ngoài.
Nguồn nước tưới chủ yếu cho cây cà phê ở Tây Nguyên vào mùa khô là
- A.
nước ngầm.
- B.
sông, suối.
- C.
hồ thủy điện.
- D.
hồ thủy lợi.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến sản xuất cà phê ở Tây Nguyên phát triển chưa ổn định?
- A.
Đất đai dễ bị xói mòn, rửa trôi.
- B.
Thị trường không ổn định.
- C.
Công nghiệp chế biến còn hạn chế.
- D.
Lương thực không đảm bảo.
Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
- A.
tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn.
- B.
phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường.
- C.
quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.
- D.
phát huy thế mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.
Nguồn điện cung cấp năng lượng chủ yếu nhất cho vùng Đông Nam Bộ hiện nay là
- A.
các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu.
- B.
các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.
- C.
các nhà máy thủy điện trên sông Đồng Nai.
- D.
các nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí.
Biện pháp hàng đầu để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp của Đông Nam Bộ là
- A.
thay đổi cơ cấu, giống cây trồng.
- B.
bảo vệ đất gắn với bảo vệ vốn rừng.
- C.
xây dựng các công trình thủy lợi.
- D.
bảo vệ các vườn quốc gia.
Biểu hiện của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ có hiệu quả cao là
- A.
thay đổi cơ cấu cây công nghiệp theo hướng hợp lí.
- B.
trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất.
- C.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến ở vùng chuyên canh.
- D.
xây dựng được thêm nhiều công trình thủy lợi lớn.
Giải pháp nào sau đây mang tính tổng thể để từng bước giải quyết nhu cầu về cơ sở năng lượng của Đông Nam Bộ?
- A.
Khai thác và chế biến dầu khí.
- B.
Phát triển nguồn năng lượng sạch.
- C.
Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
- D.
Phát triển công nghiệp hiện đại ít nhiên liệu.
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
- A.
tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác.
- B.
mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.
- C.
xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
- D.
thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai.
Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ cần phải quan tâm đến những vấn đề về môi trường, chủ yếu do
- A.
tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp.
- B.
tăng nhanh và đa dạng hoạt động dịch vụ.
- C.
phân bố rộng của sản xuất nông nghiệp.
- D.
tập trung đông dân cư vào các thành phố.
Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế?
- A.
Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ.
- B.
Chính sách phát triển phù hợp.
- C.
Kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
- D.
Nguồn lao động lành nghề đông.
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ không theo hướng nào sau đây?
- A.
Tăng cường cơ sở năng lượng.
- B.
Quan tâm đến vấn đề môi trường.
- C.
Mở rộng quy mô khai thác dầu khí.
- D.
Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu nhờ
- A.
nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
- B.
mức độ tập trung công nghiệp cao nhất.
- C.
khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có.
- D.
nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.
Biểu hiện của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ có hiệu quả cao là
- A.
xây dựng được thêm nhiều công trình thủy lợi lớn.
- B.
thay đổi cơ cấu cây công nghiệp theo hướng hợp lí.
- C.
trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.
- D.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh.
Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ là
- A.
nâng cao mức sống cho người lao động,
- B.
phát triển dịch vụ giáo dục, vân hoá, y tế.
- C.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
- D.
phấn đấu đưa tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm trên 50% GDP.
Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn nhất khi công nghiệp dầu khí phát triển mạnh?
- A.
Du lịch biển.
- B.
Vận tải biển.
- C.
Dịch vụ dầu khí.
- D.
Chế biến hải sản.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-duyen-hai-nam-trung-bo-van-dung-8984