Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Duyên hải nam Trung Bộ — Thông hiểu (phần 1/2)
Địa lí
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
- A.
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
- B.
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
- C.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
- D.
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?
- A.
Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều.
- B.
Bờ biển dài, có các ngư trường lớn.
- C.
Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.
- D.
Bờ biển có nhiều vịnh để xây dựng cảng cá.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
- A.
địa hình phân hoá sâu sắc.
- B.
ảnh hưởng của gió phơn và bão.
- C.
thiếu nước, nhất là vào mùa khô.
- D.
nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.
Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
- B.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
- C.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
- D.
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.
Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung bộ là
- A.
giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
- B.
giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước.
- C.
nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- D.
xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
Ý nghĩa chủ yếu việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam ở Duyên hải Nam Trung bộ là
- A.
tăng vai trò trung chuyển của vùng.
- B.
đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.
- C.
tăng cường giao lưu với vùng Tây Nguyên.
- D.
tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.
Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộlà
- A.
nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.
- B.
khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.
- C.
du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- D.
giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.
Cảng nước sâu Dung Quất ở Quảng Ngãi gắn liền với
- A.
nhà máy lọc dầu.
- B.
nhà máy sản xuất xi măng.
- C.
nhà máy đóng tàu biển.
- D.
nhà máy chế biến thực phẩm.
Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.
- B.
ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.
- C.
bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.
- D.
ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
Để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, biện pháp quan trọng hàng đầu là
- A.
xây dựng các hồ chứa nước, bảo vệ rừng.
- B.
trồng cây chịu hạn trên đất trống đồi trọc.
- C.
trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
- D.
phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão.
Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trong Bộ vì
- A.
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động, giao lưu kinh tế.
- B.
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động.
- C.
phân công lao động, giao lưu kinh tế.
- D.
tăng cường vai trò trung chuyển của vùng.
Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là
- A.
nguồn lao động dồi dào.
- B.
giàu tài nguyên khoáng sản.
- C.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- D.
diện tích rộng lớn.
Ngành kinh tế nào sau đây có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ở Duyên hài Nam Trung Bộ?
- A.
Trồng trọt.
- B.
Chăn nuôi.
- C.
Thủy sản.
- D.
Khai khoáng.
Những tài nguyên khoáng sản có giá trị ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
vàng, vật liệu xây dựng, crômit.
- B.
vật liệu xây dựng, vàng, than đá
- C.
vật liệu xây dựng, cát làm thủy tinh, vàng.
- D.
cát làm thủy tinh, vàng, bôxit.
Những địa phương nổi tiếng với nghề sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
- B.
Bình Định, Ninh Thuận.
- C.
Quảng Ngãi, Ninh Thuận.
- D.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
Cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta đang được xây dựng ở vịnh
- A.
Cam Ranh.
- B.
Xuân Đài.
- C.
Dung Quất.
- D.
Vân Phong.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất để
- A.
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- B.
trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
- C.
chăn nuôi đại gia súc.
- D.
phát triển thủy điện.
Vấn đề đặt ra hàng đầu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
chống nạn cát bay lấn chiếm đồng ruộng.
- B.
chống ngập úng trong mùa mưa.
- C.
giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.
- D.
cải tạo đất phèn, đất mặn.
Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
tài nguyên khoáng sản.
- B.
tài nguyên thủy điện.
- C.
tài nguyên biển.
- D.
tài nguyên đất.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là
- A.
thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.
- B.
giống cây trồng cho năng suất chưa cao.
- C.
thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.
- D.
công nghiệp chế biến còn chậm phát triển.
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
- A.
Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.
- B.
Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.
- C.
Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.
- D.
Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
- A.
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
- B.
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
- C.
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
- D.
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
- A.
Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.
- B.
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
- C.
Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
- D.
Quy hoạch các vùng chuyên canh.
Đâu không phải là giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?
- A.
Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
- B.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- C.
Hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp.
- D.
Hạn chế người nhập cư để giảm sức ép về vấn đề việc làm.
Vị trí địa lí là nhân tố gây nên khó khăn nào dưới đây của Tây Nguyên?
- A.
Mùa khô kéo dài và rất sâu sắc.
- B.
Nghèo khoáng sản.
- C.
Tài nguyên rừng đang suy giảm.
- D.
Trình độ lao động thấp.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm tự nhiên của Tây Nguyên?
- A.
Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài.
- B.
Trữ năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các dòng sông Xê Xan và Xrê Pôk.
- C.
Độ che phủ rừng lớn nhất cả nước nhưng đang bị suy giảm nghiêm trọng.
- D.
Đất phù sa là chủ yếu và phân bố tập trung trên các cao nguyên bằng phẳng.
Tây Nguyên có thể trồng được cây chè nhờ điều kiện nào sau đây?
- A.
Đất đỏ badan diện tích lớn, tầng phong hóa sâu.
- B.
Khí hậu ở các cao nguyên trên 1000m mát mẻ.
- C.
Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng.
- D.
Có nhiều nông trường trường và các nhà máy chế biển.
Vấn đề đặt ra trong hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là
- A.
phải chú trọng tới việc ngăn chặn nạn phá rừng.
- B.
khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng.
- C.
chú trọng đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.
- D.
đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
Biểu hiện nào dưới đây chứng minh Tây Nguyên là vùng trọng điểm cà phê số một của nước ta?
- A.
Có nhiều giống cà phê năng suất cao.
- B.
Áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.
- C.
Diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước.
- D.
Nhà nước có nhiều chính sách phát triển.
Nhân tố được coi là có ảnh hưởng lớn nhất đến phân bố cây cà phê ở Tây Nguyên là
- A.
khí hậu cận xích đạo.
- B.
đất đỏ badan.
- C.
kinh nghiệm của người dân.
- D.
địa hình phân bậc rõ rệt.
Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về
- A.
diện tích cây ăn quả.
- B.
sản lượng cây cao su.
- C.
trữ năng thủy điện.
- D.
diện tích cây cà phê.
Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện sinh thái nông nghiệp ở Tây Nguyên?
- A.
Các cao nguyên badan xếp tầng.
- B.
Đất nâu đỏ đá vôi mầu mỡ.
- C.
Thiếu nước trong mùa khô.
- D.
Có 2 mùa mưa, khô rõ rệt.
Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là
- A.
địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn.
- B.
có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.
- C.
khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.
- D.
đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
Mộttrong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là
- A.
diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp.
- B.
công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn.
- C.
tình trạng rừng bị chặt phá và cháy rừng.
- D.
các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.
Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là
- A.
lượng mưa ít quanh năm.
- B.
mùa khô sâu sắc và kéo dài.
- C.
sương muối, sương giá.
- D.
địa hình phân bậc mạnh.
Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu là do
- A.
khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên.
- B.
tổng lượng mưa trong năm lớn.
- C.
một mùa mưa và khô rõ rệt.
- D.
khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-duyen-hai-nam-trung-bo-thong-hieu-phan-1-2-8982