Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Đồng bằng sông Cửu Long — Vận dụng cao; Và các đảo, quần đảo — Nhận biết
Địa lí
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do
- A.
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
- B.
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- C.
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
- D.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
Trở ngại lớn nhất trong sản xuất lúa vụ mùa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
sâu bệnh.
- B.
ngập úng.
- C.
xâm nhập mặn.
- D.
khô hạn.
Vấn đề xâm nhập mặn đang ảnh hưởng sâu sắc đến vùng đồng bằng sông Cửu Long là do
- A.
Lũ về hạn chế, mùa khô kéo dài.
- B.
Lũ về nhiều, triều cường nhiều.
- C.
Nước biển dâng.
- D.
Địa hình thấp.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không gây ra hậu quả nào sau đây?
- A.
Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
- B.
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
- C.
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
- D.
Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
Trong thời gian gần đây, những nguyên nhân chủ yếu nào làm cho tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn?
- A.
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
- B.
Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
- C.
Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
- D.
Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?
- A.
Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.
- B.
Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.
- C.
Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.
- D.
Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
- A.
Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.
- B.
Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.
- C.
Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
- D.
Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Đảo nào sau đây của nước ta không phải là một huyện đảo?
- A.
Lý Sơn.
- B.
Thổ Chu.
- C.
Cồn Cỏ.
- D.
Phú Quý.
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
- A.
Quảng Trị.
- B.
Quảng Ninh.
- C.
Quảng Ngãi.
- D.
Bình Thuận.
Cảng nước sâu nào sau đây không thuộc miền Trung?
- A.
Vũng Áng.
- B.
Dung Quất.
- C.
Vũng Tàu.
- D.
Nghi Sơn.
Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là
- A.
dầu khí.
- B.
muối.
- C.
ôxit titan.
- D.
cát trắng.
Nguồn tài nguyên khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta?
- A.
Dầu khí.
- B.
Muối.
- C.
Ôxit titan.
- D.
Cát trắng.
Đâu không phải là điều thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
- A.
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
- B.
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
- C.
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
- D.
Có nhiều cửa sông rộng.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?
- A.
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
- B.
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
- C.
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
- D.
Có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Cảng nào sau đây là cảng nước sâu của nước ta?
- A.
Cái Lân.
- B.
Kiên Lương.
- C.
Hải Phòng.
- D.
Sài Gòn.
Tỉnh Quảng Ninh có các huyện đảo nào sau đây?
- A.
Vân Đồn và Cô Tô.
- B.
Cát Hải và Bạch Long Vĩ.
- C.
Cồn Cỏ và Cát Hải.
- D.
Vân Đồn và Cát Hải.
Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là
- A.
ven biển Bắc Bộ.
- B.
ven biển Bắc Trung Bộ.
- C.
ven biển Nam Trung Bộ.
- D.
ven biển Nam Bộ.
Nguồn lợi tổ chim yến của nước ta phân bố chủ yếu ở các đảo đá ven bờ thuộc vùng biển khu vực nào sau đây?
- A.
Vịnh Bắc Bộ.
- B.
Vịnh Thái Lan.
- C.
Nam Trung Bộ.
- D.
Đông Nam Bộ.
Cát trắng, nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh pha lê tập trung chủ yếu ở các đảo thuộc tỉnh nào sau đây?
- A.
Quảng Ninh, Quảng Bình.
- B.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
- C.
Khánh Hoà, Ninh Thuận.
- D.
Quảng Ninh, Khánh Hoà.
Nơi nào sau đây được công nhận là kỳ quan thiên nhiên thế giới?
- A.
Côn Đảo.
- B.
Cần Giờ.
- C.
Vịnh Hạ Long.
- D.
Cù lao Chàm.
Dọc bờ biển nước ta, từ Bắc vào Nam lần lượt có các bãi tắm nào sau đây?
- A.
Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.
- B.
Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.
- C.
Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc.
- D.
Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
Huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý ở nước ta lần lượt thuộc các tỉnh
- A.
Quảng Trị, Bình Thuận.
- B.
Quảng Ngãi, Khánh Hoà.
- C.
Quảng Ngãi, Bình Thuận.
- D.
Khánh Hoà, Bình Thuận.
Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất?
- A.
Cửu Long - Nam Côn Sơn.
- B.
Thổ Chu - Mã Lai.
- C.
Cửu Long - Sông Hồng.
- D.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Cảng nước sâu Dung Quất thuộc tỉnh nào sau đây?
- A.
Quảng Bình.
- B.
Quảng Ngãi.
- C.
Quảng Trị.
- D.
Phú Yên
Thành phố Hải Phòng có các huyện đảo nào sau đây?
- A.
Vân Đồn và Cô Tô.
- B.
Cát Hải và Bạch Long Vĩ.
- C.
Cồn Cỏ và Cát Hải.
- D.
Vân Đồn và Cát Hải
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-dong-bang-song-cuu-long-van-dung-cao-va-cac-dao-quan-dao-nhan-biet-8988