Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Địa lí vùng kinh tế — ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 (phần 2/4)
Địa lí
Khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
vùng núi giáp biên giới.
- B.
vùng đồi trung du.
- C.
các cao nguyên đá vôi.
- D.
các đồng bằng giữ núi.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
- A.
Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau.
- B.
Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
- C.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
- D.
Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh dân số Duyên hải Nam Trung Bộ với Bắc Trung Bộ?
- A.
Quy mô dân số lớn hơn.
- B.
Mật độ dân số cao hơn.
- C.
Tỉ lệ dân thành thị cao hơn.
- D.
Tỉ lệ dân nông thôn cao hơn.
Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với khai thác khoáng sản là
- A.
thềm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự nhiên.
- B.
biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn.
- C.
biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn.
- D.
vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu.
Việc trồng rừng ở thượng nguồn các con sông ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
- A.
Cung cấp gỗ cho xuất khẩu, bảo vệ bờ biển.
- B.
Bảo vệ đa dạng sinh học, chống bão lớn.
- C.
Tạo môi trường sống cho loài sinh vật biển.
- D.
Giữ đất, hạn chế lũ quét, chống xói mòn.
Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.
- B.
mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút nguồn đầu tư.
- C.
áp dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến, sử dụng giống mới.
- D.
quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
- A.
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
- B.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
- C.
Cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật tốt.
- D.
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Tỉnh/thành phố nào sau đây có sản lượng khai thác hải sản lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ?
- A.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
- B.
Thành phố Hồ Chí Minh.
- C.
Đồng Nai.
- D.
Bình Dương.
Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
- A.
ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.
- B.
cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
- C.
hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.
- D.
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng ven biển miền Trung.
- C.
Vùng đồi núi.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
đầu tư vốn, đào tạo lao động.
- B.
đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
- C.
phát triển giao thông, điện.
- D.
Tăng cường thăm dò, khai thác.
Sự phát triển ngành công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng không phải dựa trên thế mạnh lực lượng lao động dồi dào?
- A.
Dệt may.
- B.
Chế biến thực phẩm.
- C.
Dày dép.
- D.
Hóa chất.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
- A.
Biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng lên.
- B.
Môi trường ô nhiễm, chất lượng nước kém.
- C.
Nguồn vốn đầu tư nhỏ, kĩ thuật ít cải tiến.
- D.
Thị trường không ổn định, bị cạnh tranh.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
- A.
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
- B.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi trước núi, đất feralit khá màu mỡ.
- C.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
- D.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Mục đích chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp qui mô lớn ở Tây Nguyên là
- A.
tạo ra khối lượng nông sản lớn và có giá trị cao.
- B.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.
- C.
đa dạng hóa các sản phẩm, phù hợp với địa hình.
- D.
tận dụng tốt tài nguyên thiên nhiên, thu hút vốn.
Nơi có thể trồng và sản xuất hạt giống rau ôn đới với quy mô lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
Mẫu Sơn (Lạng Sơn).
- B.
Sa Pa (Lào Cai).
- C.
Mộc Châu (Sơn La).
- D.
Đồng Văn (Hà Giang).
Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
- A.
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
- B.
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
- C.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
- D.
các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.
Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề
- A.
môi trường.
- B.
nguyên liệu.
- C.
nhiên liệu.
- D.
lao động.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
- A.
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
- B.
địa hình đồi trước núi, khí hậu thuận lợi, có nhiều bãi chăn thả rộng.
- C.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
- D.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng thủy lợi trong phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
- A.
khai thác hiệu quả hơn tài nguyên nông nghiệp.
- B.
thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
- C.
tăng cường chuyên môn hóa trong sản xuất.
- D.
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp lâu năm.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế.
- B.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai.
- C.
thiếu công nghiệp chế biến, thú y.
- D.
diện tích đồng cỏ ít, chất lượng thấp.
Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
- A.
hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
- B.
hệ thống sông Hồng và sông Thương.
- C.
hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
- D.
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
- A.
nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.
- B.
tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.
- C.
đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.
- D.
kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Bộ là
- A.
có nhiều loại đất
- B.
khí hậu nóng ẩm
- C.
nhiều sông suối
- D.
địa hình thấp
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng sơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là
- A.
tạo sức hút với nguồn lao động từ nhiều nơi đến với vùng.
- B.
tăng khả năng thu hút vốn đầu tư, thúc đấy kinh tế phát triển.
- C.
tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.
- D.
làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.
Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
tích cực làm thủy lợi.
- B.
cơ giới hóa khi làm đất.
- C.
thay đổi cơ cấu cây trồng.
- D.
sử dụng bón phân phù hợp.
[NB – Câu 11 Đề 18 Phát triển minh họa Ngành kinh tế nào sau đây có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ở Duyên hài Nam Trung Bộ?
- A.
Trồng trọt.
- B.
Chăn nuôi.
- C.
Thủy sản.
- D.
Khai khoáng.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là
- A.
các cửa sông rộng.
- B.
bãi biển đẹp và ấm.
- C.
có giàn khoan dầu.
- D.
thềm lục địa nông.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc đồng bằng sông Cửu Long không phù hợp đắp để để ngăn lũ là
- A.
lượng phù sa giảm dần, mua khô rất sâu sắc, lũ tương đối điều hòa và kéo dài.
- B.
địa chất yếu, bằng phẳng, nước lớn vào mùa lũ, tác động của thủy triều, sông.
- C.
lũ mang lại nhiều lợi ích, có nước thau chua, rửa phèn, đất phù sa tăng nhanh.
- D.
địa hình thấp, lũ kéo dài trong năm, cần nước để nuôi trồng thủy sản, rửa mặn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Phần lớn là đất feralit, ngoài ra còn có đất phù sa cổ.
- B.
Địa hình Tây Bắc hiểm trở, Đông Bắc là đồi núi thấp.
- C.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
- D.
Phần lớn diện tích của vùng là đất đỏ badan, đất xám.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
- A.
cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
- B.
dân đông, nguồn lao động chất lượng hàng đầu cả nước
- C.
nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.
- D.
vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
- B.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
- C.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
- D.
khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở vùng Tây Nguyên?
- A.
Mùa khô sâu sắc, kéo dài dẫn đến thiếu nước.
- B.
Chủ yếu là các hệ thống sông nhỏ, ngắn, dốc.
- C.
Địa hình chia cắt mạnh, giao thông khó khăn.
- D.
Địa hình đa dạng, có sự phân hóa theo độ cao.
Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
- A.
điều hòa nguồn nước.
- B.
hạn chế tác hại của lũ, ngăn mặn.
- C.
chống xói mòn, rửa trôi.
- D.
chống bão, hạn chế di chuyển của cát.
Nhận định nào sau đây không đúng về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta?
- A.
Có ít dân tộc sinh sống.
- B.
Giáp với hai quốc gia.
- C.
Có thế mạnh trồng cây cận nhiệt.
- D.
Có diện tích tự nhiên lớn nhất.
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống chủ yếu do
- A.
kinh tế - xã hội phát triển nhanh.
- B.
thành phần dân cư, dân tộc đa dạng.
- C.
vị trí tiếp xúc các luồng di cư lớn.
- D.
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-dia-li-vung-kinh-te-on-thi-tot-nghiep-thpt-2026-phan-2-4-9003