Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Địa lí tự nhiên — ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 (phần 1/7)
Địa lí
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
- A.
Lào và Thái Lan.
- B.
Campuchia và Trung Quốc.
- C.
Lào và Campuchia.
- D.
Lào và Trung Quốc.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
- A.
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
- B.
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
- C.
có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
- D.
đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?
- A.
Tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản phẩm đặc trưng.
- B.
Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.
- C.
Hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.
- D.
Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.
Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
- A.
Thuộc bán đảo Đông Dương.
- B.
Trong vùng ôn đới.
- C.
Phía đông của Biển Đông.
- D.
Trong vùng ít thiên tai.
Thời tiết rất nóng và khô ở nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
- A.
Gió phơn Tây Nam.
- B.
Tín phong bán cầu Nam.
- C.
Gió mùa Đông Bắc.
- D.
Tín phong bán cầu Bắc.
Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
- A.
địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
- B.
đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- C.
địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
- D.
khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố
- A.
vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.
- B.
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi.
- C.
tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình.
- D.
vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
- A.
Trong vùng nhiều thiên tai.
- B.
Tiếp giáp với Biển Đông.
- C.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
- D.
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Giáp vùng biển giàu tiềm năng.
- B.
Có diện tích tự nhiên lớn nhất.
- C.
Có biên giới với Trung Quốc và Lào.
- D.
Giáp với Đồng bằng sông Hồng.
Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
- A.
Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
- B.
Khí hậu và sự phân bố địa hình.
- C.
Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
- D.
Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
- A.
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
- B.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
- C.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
- D.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Phần đất liền của lãnh thổ nước ta không tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
- A.
Thái Lan.
- B.
Trung Quốc.
- C.
Lào.
- D.
Campuchia.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa?
- A.
Do mưa nhiều và xâm thực mạnh.
- B.
Do lưu lượng nước bên ngoài đổ vào theo mùa.
- C.
Do mưa nhiều và phân hóa thủy chế của sông.
- D.
Do chế độ nước sông phụ thuộc theo chế độ mưa.
Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
- A.
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.
- B.
Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
- C.
Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.
- D.
gió hướng Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình
Phía Tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
- A.
Lào và Trung Quốc.
- B.
Thái Lan và Trung Quốc.
- C.
Lào và Campuchia.
- D.
Campuchia và Mi an ma.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
- B.
Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
- C.
Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
- D.
Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?
- A.
tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời.
- B.
tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.
- C.
nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm.
- D.
lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.
Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
- A.
Nằm ở phía Đông Nam của châu Á.
- B.
Trong vùng ôn đới.
- C.
Phía đông tiếp giáp với nước bạn Lào.
- D.
Trong vùng ít thiên tai.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
- A.
tạo thành nhiều phụ lưu.
- B.
tạo nên các cao nguyên lớn.
- C.
địa hình chia cắt, rửa trôi.
- D.
tạo thành dạng địa hình mới.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
- A.
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
- B.
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
- C.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.
- D.
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trunh bình vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
- A.
Thực vật suy giảm.
- B.
Gió phơn Tây Nam.
- C.
Hướng các dãy núi.
- D.
Có vĩ độ thấp hơn.
Phần đất liền của nước ta
- A.
thu hẹp theo chiều Bắc - Nam.
- B.
giáp với Biển Đông rộng lớn.
- C.
rộng gấp nhiều lần vùng biển.
- D.
bao gồm cả các đảo ở ven bờ.
Thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?
- A.
Tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản phẩm đặc trưng.
- B.
Tạo cơ sở cho sản xuất quy mô lớn giữa các vùng miền.
- C.
Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.
- D.
Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.
Vị trí địa lí nước ta
- A.
ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.
- B.
gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- C.
tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.
- D.
nằm ở khu vực phía đông của châu Á.
Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?
- A.
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
- B.
Đất trượt, đá lở.
- C.
Các đồng bằng mở rộng.
- D.
Địa hình cac-xtơ.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
- A.
rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.
- B.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
- C.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
- D.
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
- A.
gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.
- B.
các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.
- C.
các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.
- D.
hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.
Vị trí địa lí nước ta
- A.
ở trung tâm của bán đảo châu Á.
- B.
liền kề với các vành đai sinh khoáng.
- C.
tiếp giáp Ấn Độ Dương và biển Đông.
- D.
nằm ở khu vực Đông Nam Á hải đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
- A.
Nhiều sông.
- B.
Phần lớn là sông nhỏ.
- C.
Giàu phù sa.
- D.
Ít phụ lưu.
Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
- A.
Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
- B.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
- C.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
- D.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
Lãnh thổ nước ta
- A.
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển
- B.
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo
- C.
có đường bờ biển dài từ bắc vào nam
- D.
chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
- A.
Công nghiệp.
- B.
Nông nghiệp.
- C.
Du lịch.
- D.
Giao thông vận tải.
Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
- A.
bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
- B.
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
- C.
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
- D.
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
- A.
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
- B.
Á- Âu và Đại Tây Dương.
- C.
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
- D.
Á-Âu và Thái Bình Dương.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-dia-li-tu-nhien-on-thi-tot-nghiep-thpt-2026-phan-1-7-8773