Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Địa lí ngành kinh tế — ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 — Đúng/Sai nhiều ý (phần 2/4)
Địa lí
Cho thông tin sau:
Hoạt động nội thương ở nước ta ngày càng phát triển, hàng hóa và dịch vụ lưu thông trên thị trường phong phú và đa dạng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ngày càng tăng và có sự phân hóa theo vùng. Nội thương phát triển với đa dạng các loại hình: chợ truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích, siêu thị, trung tâm thương mại,... Hệ thống bán buôn, bán lẻ mở rộng và hiện đại hoá, các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện tại một số đô thị.
- A)
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là hai vùng có ngành nội thương phát triển nhất cả nước.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Mạng lưới nội thương nước ta phân bố đều khắp cả nước với các loại hình đa dạng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Sự phát triển của nội thương nước ta chủ yếu do sự thay đổi cơ chế quản lí của nhà nước.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Tây Nguyên có tổng mức bản lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng thấp nhất cả nước do trình độ phát triển kinh tế còn thấp, đời sống người dân còn khó khăn.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau
Việt Nam là cầu nối quan trọng trong khu vực châu Á, có mạng lưới vận tải biển sôi động vào hàng bậc nhất trên thế giới kể từ khi nước ta thực hiện chính sách mở cửa giao lưu với bên ngoài. Thị trường hàng hải dần được cải thiện, mở rộng phạm vi hoạt động và bắt kịp nhịp độ chung của xu hướng thương mại hóa toàn cầu.
- A)
Do có điều kiện về vị trí, lãnh thổ, địa hình nên nước ta đã xây dựng được nhiều cảng biển, cụm cảng quan trọng.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Sự phát triển của dịch vụ logistics đã thúc đẩy sự liên kết giữa vận tải biển với các dịch vụ vận tải khác.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Phương tiện vận tải ngày càng hiện đại giúp mở rộng phạm vi di chuyển bằng đường biển tới các nước.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Nền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tăng dẫn đến nhu cầu di chuyển bằng đường biền của người dân tăng cao.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Năm 2022, khách nước ngoài đến Việt Nam đạt 3 661,2 nghìn lượt người, gấp 23,3 lần so với năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 3 277,2 nghìn lượt người; bằng đường bộ đạt 380,9 nghìn lượt người; băng đường thuỷ đạt 3,1 nghìn lượt người. Doanh thu của các cơ sở lưu trú và lữ hành đạt 93,3 nghìn tỉ đồng. Cũng trong năm 2022, du lịch Việt Nam đã giành được 16 giải thưởng, trong đó có tới 5 giải thưởng danh giá do Tổ chức World Travel Awards (Giải thưởng Du lịch Thế giới) bình chọn. Có 4 địa phương được nhận giải thưởng lớn là Hà Nội, Tam Đảo, Mộc Châu, Phú Quốc.
(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê năm 2022, tr.713-714)
- A)
Năm 2022, du lịch nước ta đã hồi phục và có sức hút lớn đối với khách du lịch quốc tế .
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu bằng đường hàng không.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
P Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam bằng đường hàng không gấp khoảng 8,6 lần đường bộ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Số lượt khách du lịch tăng nhanh, góp phần tăng doanh thu cho các cơ sở lưu trú và lữ hành.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
- A)
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, tuy nhiên trong cơ cấu GDP ngành dịch vụ còn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Mạng lưới đường bộ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, kết nối các trung tâm hành chính, kinh tế, cảng biển, sân bay, cửa khẩu, các đầu mối giao thông...và đã phủ kín khắp cả nước. Do lãnh thổ nước ta kéo dài theo vĩ độ và hẹp ngang nên đã hình thành hai tuyến trục chính là Bắc - Nam và Đông - Tây.
- A)
Tuyến quốc lộ quan trọng nhất theo chiều Bắc - Nam của nước ta là đường Hồ Chí Minh.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Ngành giao thông đường bộ của nước ta được ưu tiên phát triển do mang lại ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Các tuyến giao thông theo chiều Đông - Tây nối ra cửa khẩu giúp mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hóa, phát triển kinh tế.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Phát triển giao thông đường bộ ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa nhằm mục đích chính là phục vụ nhu cầu di dân.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và con người. Dưới tác động của đường lối Đổi mới cùng những thành tựu nổi bật của cuộc Cách mạng 4.0, ngành dịch vụ nước ta phát triển mạnh mẽ, hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và quốc tế.
- A)
Dịch vụ nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Dịch vụ góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển nền kinh tế bền vững.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Dịch vụ đẩy nhanh đổi mới sáng tạo, hộ trợ các mô hình kinh tế số, kinh tế chia sẻ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Dịch vụ tăng cường thêm sự phân hóa rõ rệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta.
- A)
Cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự chuyển dịch tích cực.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nhằm tăng hiệu quả đầu tư, hội nhập với thị trường khu vực và thế giới.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khi tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than.
- A)
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ những năm 1986 nhưng sản lượng tăng liên tục. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỷ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.
- A)
Công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển sớm hơn công nghiệp khai thác than.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Các nhà máy nhiệt điện khí phát triển ở phía nam do gần nguồn nhiên liệu.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Dầu thô và khí tự nhiên nước ta được khai thác chủ yếu ở vùng biển vịnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Ngành khai thác dầu khí của nước ta phát triển chủ yếu do nước ta có nhiều mỏ dầu khí và thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong, ngoài nước.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Những năm qua, ngành sản xuất điện tử, máy vi tính Việt Nam có những bước tiến vượt bậc, đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Các doanh nghiệp điện tử hoạt động tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI) hiện đã sản xuất được hầu hết các sản phẩm điện tử thiết yếu như điều hòa nhiệt độ, tivi, máy giặt, điện thoại, máy in… Các sản phẩm điện tử sản xuất trong nước đa dạng về chủng loại, màu sắc, mẫu mã, có chất lượng tốt, đáp ứng được phần lớn nhu cầu trong nước và đã xuất khẩu đi một số quốc gia trên thế giới.
(Nguồn: https://moit.gov.vn/tin-tuc/phat-trien-cong-nghiep)
- A)
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành có truyền thống từ lâu đời của nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta là tài nguyên khoáng sản phong phú, mức sống cao.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Định hướng phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính nước ta là thu hút đầu tư nước ngoài, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta là tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Trong giai đoạn 2016-2024, thương mại Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu đáng khích lệ, tăng trưởng xuất khẩu đạt khá, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, thị trường xuất nhập khẩu theo hướng tích cực, thị trường trong nước phát triển ổn định. Ngành nội thương nước ta đang phát triển theo hướng số hoá, công nghệ mới, kết hợp hài hoà giữa truyền thống với hiện đại. Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay.
- A)
Thương mại nước ta có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động thương mại bao gồm nội thương và ngoại thương.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Chính sách phát triển kinh tế không tác động đến quy mô và tốc độ tăng trưởng ngành thương mại.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Nội thương ở nước ta ngày càng phát triển theo hướng số hoá, các phương tiện và hình thức hoạt động thay đổi theo hướng hiện đại.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Trong xu thế hội nhập, ngành ngoại thương ngày càng phát triển chậm, hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu có xu hướng giảm.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Ngành Điện Việt Nam từng bước làm chủ công nghệ, đưa hệ thống điện quốc gia ngày càng phát triển lớn mạnh, đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nước ta đã xây dựng và hoàn thành các nhà máy thủy điện lớn; xây dựng và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Năng lượng tái tạo cũng phát triển mạnh, đưa tỉ trọng các nguồn điện gió và mặt trời chiếm khoảng 25% tổng công suất toàn hệ thống điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam.
- A)
Các nguồn điện ngày càng đa dạng chủ yếu để phục vụ xuất khẩu.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Năng lượng tái tạo chiếm tỉ trọng rất lớn trong cơ cấu sản lượng điện.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia làm gia tăng sự chênh lệch về sản lượng điện giữa các vùng.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Năng lượng tái tạo phát triển mạnh dựa trên phát huy các lợi thế tự nhiên, chính sách, thu hút đầu tư và nhu cầu thị trường.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Du lịch là hoạt động của con người nhằm đáp ứng nhu cầu về tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, khám phá tài nguyên du lịch,... Hoạt động du lịch thường gắn với tài nguyên du lịch, khách du lịch phải đến nơi có tài nguyên du lịch nhờ các dịch vụ du lịch để thỏa mãn nhu cầu của mình. Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.
- A)
Tài nguyên du lịch là điều kiện cần thiết để phát triển và phân bố du lịch.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Thị trường khách du lịch không ảnh hưởng tới doanh thu của ngành du lịch.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Hoạt động du lịch biển ở miền Bắc Việt Nam có tính mùa vụ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sự bùng nổ các hoạt động du lịch cũng gây ra nhiều tác động đến môi trường.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, cả hoạt động đánh bắt và nuôi trồng. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 11 tỉ USD năm 2022 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.
- A)
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và cao hơn khai thác.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động thủy sản cả khai thác và nuôi trồng phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả kinh tế.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép, nhất là trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đây là thành phần kinh tế phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương và cả nước.
- A)
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Kinh tế tập thể với nòng cốt là các hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Việc xuất hiện nhiều hình thức sở hữu trong thành phần kinh tế Nhà nước góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế góp phần giải phóng sức sản xuất, sử dụng hiệu quả nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.
- A)
Dịch vụ góp phần quan trọng trong thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Thể dục thể thao, du lịch, y tế, giáo dục thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Hệ thống chính sách cùng sự phát triển mạnh mẽ khoa học - công nghệ tạo nên sự đa dạng về cơ cấu ngành dịch vụ nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-dia-li-nganh-kinh-te-on-thi-tot-nghiep-thpt-2026-dung-sai-nhieu-y-8999