Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Đất nước nhiều đồi núi — Thông hiểu
Địa lí
Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
- A.
bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
- B.
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
- C.
có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.
- D.
độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do
- A.
cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa.
- B.
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
- C.
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.
- D.
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc nước ta có
- A.
trữ năng thủy điện lớn hơn.
- B.
khoáng sản phong phú hơn.
- C.
cơ sở vật chất, hạ tầng tốt hơn.
- D.
nhiều trung tâm công nghiệp hơn.
Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi miền Trung nước ta?
- A.
Có lũ vào thu - đông.
- B.
Chế độ nước thất thường.
- C.
Dòng sông ngắn và dốc.
- D.
Lũ lên chậm xuống chậm.
Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là
- A.
các ô trũng ngập nước.
- B.
rìa phía tây và tây bắc.
- C.
vùng ngoài đê.
- D.
vùng trong đê.
Đâu là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam của nước ta?
- A.
Dãy núi Hoành Sơn.
- B.
Sông Cả.
- C.
Dãy núi Bạch Mã.
- D.
Sông Hồng.
Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là
- A.
địa hình có độ cao nhỏ hơn.
- B.
núi theo hướng vòng cung.
- C.
độ dốc địa hình nhỏ hơn.
- D.
có các khối núi và cao nguyên.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
- A.
Miền Bắc có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
- B.
Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ có nhiều núi thấp.
- C.
Bên cạnh núi cao, đồng bằng còn có vùng đồi trung du.
- D.
Gồm nhiều dạng địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên.
So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng
- A.
thấp hơn và bằng phẳng hơn.
- B.
cao hơn và bằng phẳng hơn.
- C.
thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.
- D.
cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
- A.
Đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông.
- B.
Có hệ thống đê sông kiên cố để ngăn lũ.
- C.
Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- D.
Có đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích.
Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi
- A.
không được bồi tụ phù sa hàng năm.
- B.
có nhiều ô trũng ngập nước.
- C.
có bậc ruộng cao bạc màu.
- D.
thường xuyên được bồi tụ phù sa.
Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
- A.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- B.
Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.
- C.
Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
- D.
Từ tây sang đông thường có 3 dải địa hình.
Đồng bằng ven biển miền Trung có
- A.
bờ biển thấp, phẳng.
- B.
thềm lục địa mở rộng.
- C.
vũng, vịnh, đầm phá ven biển.
- D.
nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
Đặc điểm nào sau đây đúng với Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?
- A.
Nằm gần vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng.
- B.
Có cồn cát, đầm phá; vùng trũng thấp; đồng bằng.
- C.
Có nhiều ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước.
- D.
Địa hình thấp, dễ bị thủy triều xâm nhập sâu.
Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên
- A.
đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
- B.
đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.
- C.
bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- D.
có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển.
Khu vực đồi núi nước ta không phải là nơi có
- A.
địa hình dốc, bị chia cắt mạnh.
- B.
hạn hán, ngập lụt thường xuyên.
- C.
nhiều hẻm vực, lắm sông suối.
- D.
xói mòn và trượt lở đất nhiều.
Cơ sở cho việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở miền núi nước ta chủ yếu do có
- A.
nguồn nước dồi dào và cung cấp đủ quanh năm.
- B.
địa hình đa dạng, khác nhau giữa các khu vực.
- C.
đất feralit diện tích rộng, có nhiều loại khác nhau.
- D.
khí hậu miền núi có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao.
Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên, chủ yếu là do
- A.
địa hình cao bị chia cắt mạnh.
- B.
tiềm ẩn nguy cơ động đất.
- C.
khan hiếm nước vào mùa khô.
- D.
thiên tai dễ xảy ra.
Hậu quả chủ yếu của việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi là
- A.
ô nhiễm không khí.
- B.
ô nhiễm nguồn nước.
- C.
thiên tai dễ xảy ra.
- D.
cạn kiệt tài nguyên.
Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi nước ta là
- A.
dễ xảy ra lũ nguồn, lũ quét.
- B.
nhiều nguy cơ phát sinh động đất.
- C.
dễ xảy ra tình trạng thiếu nước.
- D.
dễ xảy ra cháy rừng.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-dat-nuoc-nhieu-doi-nui-thong-hieu-8926